vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc — Quyết định 04/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2026 Thay thế: 04/2026/QĐ-UBND · 15/01/2026
Hà Tĩnh Ban hành 06/03/2009 Hiệu lực 16/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh · 04/2009/QĐ-UBND
30/01/202604/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/03/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc

1. Đối tượng được Quỹ Hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc là các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu hỗ trợ, có phương án hoạt động khả thi để đầu tư chiều sâu, đổi mới phát triển sản phẩm, phát triển công nghệ kỹ thuật; phát triển thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm; xây dựng, phát triển và nhân rộng mô hình mới, mô hình điển hình tiên tiến.

2. Điều kiện hỗ trợ, hồ sơ, trình tự thủ tục hỗ trợ, thu hồi vốn thực hiện theo quy chế do UBND tỉnh ban hành.

3. Mức hỗ trợ tùy thuộc vào từng dự án, nhưng bảo đảm mức tối đa không quá 70% kinh phí thực hiện đối với một dự án.

4. Thời hạn hoàn lại khoản hỗ trợ do Giám đốc Quỹ đề nghị, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định đối với từng dự án, nhưng tối đa không quá 02 năm.

5. Để bù đắp chi phí, Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã được thu phí quản lý khi thực hiện hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc cho các phương án xin hỗ trợ của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Mức phí quản lý bằng 2%/năm/số vốn hỗ trợ có hoàn lại.

6. Trường hợp phương án được hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, động đất), dẫn đến không hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ vốn hỗ trợ thì được xem xét, xử lý rủi ro theo các hình thức: khoanh nợ, xóa nợ.

6.1 Việc khoanh nợ do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

a. Thời hạn khoanh nợ tối đa là 02 năm. Trong thòi hạn khoanh nợ, đơn vị được hỗ trợ không phải trả phí quản lý phát sinh, nhưng có trách nhiệm hoàn trả số phí quản lý còn nợ (nếu
có). Hết hạn khoanh nợ, đơn vị được hỗ trợ có trách nhiệm hoàn trả Quỹ đầy đủ số vốn gốc được khoanh nợ.

b. Hết thời hạn khoanh nợ, nếu đơn vị được hỗ trợ có điều kiện trả nợ nhưng cố tình chây ỳ không trả nợ thì Quỹ chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật, khởi kiện ra tòa án để xử lý nợ theo quy định của pháp luật.

6.2 Việc xóa nợ thực hiện theo quy định tại Điểm 7.4, Khoản 7, Điều 7 của Điều lệ này.