Điều 7. Cho vay đầu tư
1. Đối tượng được cho vay đầu tư là các hợp tác xã, liên hợp tác xã có nhu cầu, có dự án vay vốn đầu tư khả thi để đổi mới phát triển sản phẩm, đổi mới phát triển công nghệ kỹ thuật, phát triển thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm; xây dựng, phát triển và nhân rộng mô hình mới, mô hình điển hình tiên tiến. Căn cứ khả năng nguồn vốn của Quỹ, nhu cầu vay vốn, Hội đồng quản lý Quỹ xem xét có thể quy định danh mục ưu tiên cho vay trong từng thời kỳ.
2. Điều kiện vay vốn, hổ sơ, thủ tục, quy trình vay vốn, thu hồi vốn vay, cho vay lại, gia hạn nợ, chuyển và xử lý nợ quá hạn thực hiện theo Quy chế do UBND tỉnh ban hành. Chủ đầu tư có đủ các điều kiện sau đây được xem xét vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã:
2.1 Thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 của Điều này.
2.2 Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của Nhà nước.
2.3 Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án đảm bảo trả được nợ gốc và lãi.
2.4 Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam.
3. Mức vốn cho vay đối với từng dự án cụ thể do Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định, nhưng tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.
4. Lãi suất cho vay vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện theo lãi suất cho vay của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam do Bộ trưởng Bộ tài chính quy định.
5. Thời hạn cho vay vốn do Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn, phù hợp với đặc điểm của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 05 năm.
6. Bảo đảm tiền vay:
6.1 Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã quyết định các hình thức đảm bảo tiền vay đối với từng dự án, bao gồm: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba, đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
6.2 Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay.
7. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro:
7.1 Đối với những dự án gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, động đất), dẫn đến không hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ vốn vay thì được xem xét, xử lý rủi ro theo các hình thức: gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (bao gồm xóa nợ gốc và nợ lãi).
7.2 Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã quyết định việc gia hạn nợ. Thời hạn gia hạn nợ tối đa bằng 1/3 thời hạn trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng ban đầu.
7.3 Việc khoanh nợ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã đề nghị và được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
a. Thời hạn khoanh nợ tối đa là 02 năm. Trong thời hạn khoanh nợ, chủ dự án không phải trả lãi phát sinh. Hết hạn khoanh nợ, chủ dự án có trách nhiệm hoàn trả Quỹ đầy đủ số vốn gốc đã được khoanh nợ.
b. Hết thời hạn khoanh nợ, nếu chủ dự án cố tình chây ỳ không trả nợ thì Quỹ chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý nợ theo quy định của pháp luật
7.4 Việc xóa nợ lãi, xóa nợ gốc do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Hình thức này áp dụng cho các trường hợp quy đinh tại Điểm 7.1, Khoản 7, Điều 7 của Điều lệ này.