vanban.org

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền thu phí — Quyết định 04/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2010
Đà Nẵng Ban hành 25/02/2009 Hiệu lực 07/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2009 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 04/2009/QĐ-UBND
01/04/201005/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/03/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2008 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 14/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2009/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền thu phí

1. Căn cứ vào số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được hàng tháng, cơ quan thu phí được trích để lại 10% trên tổng số thu để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại (90%) lập thủ tục chuyển vào tài khoản chuyên thu tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng do Sở Tài chính làm chủ tài khoản.

2. Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (sau khi trừ phần trích để lại cho cơ quan thu phí) được sử dụng để chi cho công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và thông hút các bể phốt theo định kỳ thuộc dự án thoát nước vệ sinh thành phố.

3. Cục Thuế thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc thực hiện thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đảm bảo đúng, đủ và kịp thời.