vanban.org

Điều 13. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 04/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Ngãi Ban hành 19/01/2007 Hiệu lực 29/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 04/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh họp 20 ngày, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến Sở Tư pháp để thẩm định.

2. Hồ sơ thẩm định bao gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị:

Cơ quan soạn thảo gửi dự thảo Tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó phải nêu được sự cần thiết ban hành văn bản, quá trình soạn thảo, nội dung chính của dự thảo quyết định, chỉ thị và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau hoặc những vấn đề cần xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Dự thảo quyết định, chỉ thị gửi Sở Tư pháp thẩm định là dự thảo đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức hữu quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.

c) Bản tổng hợp các ý kiến góp ý về dự thảo quyết định, chỉ thị:

Sau khi lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, cơ quan soạn thảo tiến hành tổng hợp các ý kiến góp ý thành văn bản gửi kèm theo hồ sơ thẩm định.

d) Các tài liệu khác có liên quan:

Các tài liệu liên quan đến dự thảo quyết định, chỉ thị bao gồm: các Nghị quyết của Đảng (nếu có); các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên được dùng làm căn cứ ban hành; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; các quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành có cùng nội dung với dự thảo; các báo cáo tổng kết của cơ quan chuyên môn, các bài báo, bài viết của người có thẩm quyền liên quan đến nội dung của dự thảo (nếu có).

3. Trong trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đảm bảo các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan soạn thảo bổ sung hồ sơ thẩm định hoặc trả lại hồ sơ.

4. Phạm vi thẩm định bao gồm:

a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định, chỉ thị;

b) Tính hợp Hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo quyết định, chỉ thị với hệ thống pháp luật;

c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo quyết định, chỉ thị.

5. Kết quả thẩm định phải được thể hiện dưới hình thức báo cáo.

6. Chậm nhất là 07 ngày trước khi Uỷ ban nhân dân tỉnh họp, Sở Tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo.

Trong trường hợp phải bổ sung hoặc trả hồ sơ thẩm định thì thời gian thẩm định được tính từ ngày cơ quan soạn thảo bổ sung đầy đủ hồ sơ thẩm định theo yêu cầu hoặc gửi lại hồ sơ thẩm định cho cơ quan thẩm định.

7. Dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì không phải thực hiện việc thẩm định theo quy định tại Điều này.