vanban.org

Điều 13. Về sao lưu dữ liệu. — Quyết định 04/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025
Hưng Yên Ban hành 16/03/2007 Hiệu lực 26/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Về sao lưu dữ liệu.

Các đơn vị, cá nhân khai thác thông tin trong mạng tin học diện rộng của tỉnh đều phải tạo lập chế độ tạo lập chế độ lưu giữ thông tin học theo phân cấp quy định, với những yêu cầu sau:

1. Với người sử dụng: Có thể sao lưu lên USB, đĩa mềm,…Chỉ thực hiện sao lưu những dữ liệu quan trọng của riêng mình.

2. Với dữ liệu trên máy chủ: Có thể sao lưu lên ổ đĩa cứng khác (trên máy chủ hoặc một máy đơn lẻ), sao lưu ra băng từ hoặc đĩa từ quang.

3. Quy định chu kỳ sao lưu (ví dụ 1 tuần/lần): Cuối một chu kỳ sao lưu, thực hiện sao lưu toàn bộ dữ liệu cần thiết (full backup). Trong một chu kỳ lớn, có thể chia thành các khoảng nhỏ (ví dụ 1 ngày/lần), thực hiện sao lưu những thay đổi kể từ lần sao lưu đầy đủ mới nhất.

4. Dữ liệu của hai lần sao lưu đầy đủ liền nhau phải lưu lên hai băng từ hoặc hai đĩa từ quang khác nhau. Cân quy định số lượng và dung lượng băng từ tối thiểu phải sử dụng (tùy theo thông tin cần sao lưu). Dung lượng tối thiểu sử dụng phải gấp ít nhất ba lần tổng dữ liệu cần sao lưu.

5. Đĩa và băng từ sao lưu phải được giữ ở nơi cách xa về vật lý tới máy chủ, đề phòng trường hợp hỏa hoạn hay bất chắc xảy ra.

6. Thông tin về tất cả các lần sao lưu đều phải ghi rõ trong Nhật ký bảo trì. Các băng, đĩa sử dụng sao lưu phải có đánh số, dán nhãn và ghi chú cẩn thận để có thể tìm lại dễ dàng, tránh nhầm lẫn.