vanban.org

Điều 22. Hồ sơ, thủ tục trình khen — Quyết định 04/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2008 Thay thế: 94/2008/QĐ-UBND · 07/11/2008
Cần Thơ Ban hành 31/01/2007 Hiệu lực 10/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 14/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND Việc Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. · 94/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 04/2007/QĐ-UBND
17/11/200894/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2007/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hồ sơ, thủ tục trình khen

1. Hồ sơ trình khen cấp thành phố: Cờ thi đua của UBND thành phố, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Chiến sĩ thi đua cấp thành phố và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố, gồm 2 bộ chính:

- Đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng;

- Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

- Biên bản họp xét của Hội đồng Sáng kiến cấp trình khen (nêu rõ các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc các giải pháp của các cá nhân được đề nghị Chiến sĩ thi đua cấp thành phố, Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố) hoặc xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền;

- Tóm tắt thành tích (có xác nhận của cấp trình khen).

Trừ hồ sơ trình đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố, các hồ sơ đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua còn lại (Cờ thi đua của UBND thành phố, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng, Chiến sĩ thi đua cấp thành phố) đều phải được thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp thành phố bình xét, thống nhất đề nghị khen thưởng.

2. Hồ sơ trình khen cao:

a) Trình tặng Cờ thi đua của Chính phủ, gồm 4 bộ chính:

- Tờ trình của UBND thành phố gửi Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh sách);

- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố;     

- Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị (có xác nhận của UBND thành phố); báo cáo tóm tắt thành tích không quá 2 trang;

Trường hợp là đơn vị doanh nghiệp thì phải báo cáo thêm nội dung theo quy định tại Quyết định số 271/2003/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và Giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị trong năm.

b) Trình tặng Chiến sĩ thi đua toàn quốc, gồm 4 bộ chính:

- Tờ trình của UBND thành phố gửi Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh sách);

- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố;

- Báo cáo thành tích cá nhân đề nghị tặng danh hiệu (có xác nhận của UBND thành phố); tóm tắt thành tích không quá 3 trang.

Trường hợp cá nhân được đề nghị công nhận Chiến sĩ thi đua toàn quốc là Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố phải được sự đồng ý của Ban Thường vụ Thành ủy; trường hợp là cán bộ chủ chốt đơn vị kinh tế thì phải báo cáo thêm nội dung theo quy định tại Quyết định số 271/2003/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và kèm theo giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị.

c) Trình tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, gồm 4 bộ chính:

- Tờ trình của UBND thành phố gửi Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh sách);

- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của UBND thành phố;

- Báo cáo thành tích các trường hợp đề nghị khen thưởng (có xác nhận của UBND thành phố);

- Tóm tắt thành tích không quá 2 trang.

Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do có sáng kiến, phát minh, sáng chế ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ… phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Trường hợp đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân là Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố phải được sự đồng ý của Ban Thường vụ Thành ủy; trường hợp là cán bộ chủ chốt của đơn vị kinh tế hoặc đơn vị kinh tế thì phải báo cáo thêm nội dung theo quy định tại Quyết định số 271/2003/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và kèm theo Giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế 3 năm hoặc 5 năm của thành tích đề nghị của đơn vị.

d) Trình khen cao theo chức vụ, gồm 4 bộ chính:

- Tờ trình của UBND thành phố gửi Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh sách);

- Ý kiến của Ban Thường vụ Thành ủy;

- Biên bản cuộc họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố;

- Bản sao lý lịch, có xác nhận của cơ quan quản lý cán bộ;

- Tóm tắt thành tích (các chức vụ kinh qua, thời gian giữ chức vụ) do cá nhân hoặc cơ quan báo cáo (có xác nhận của Ban Tổ chức Thành ủy);

đ) Trình tặng Huy chương các loại: (Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ).

e) Trình tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước: (Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ).

g) Hồ sơ trình khen theo thủ tục đơn giản: Khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng; lập thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động và học tập, gồm 3 bộ chính:

- Tờ trình của cấp trình khen (nếu liên quan lĩnh vực hoạt động nào thì cần có ý kiến hiệp y của cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về lĩnh vực đó);

- Bản tóm tắt thành tích của cá nhân trực tiếp lập thành tích, ghi rõ hành động, thành tích, công trạng (có xác nhận thành tích của cấp trình khen).

3. Thời hạn trình khen:

- Khen thưởng tổng kết năm đối với cấp cơ sở kết thúc trước ngày 15 tháng 01 năm sau; cấp quận, huyện, sở, ban, ngành thành phố kết thúc trước ngày 30 tháng 01 năm sau; cấp thành phố chậm nhất đến ngày 28 tháng 02 năm sau.

- Trình khen Cờ thi đua của UBND thành phố, hồ sơ gửi trước ngày 30 tháng 01; trình khen Cờ thi đua của Chính phủ hồ sơ gửi trước ngày 28 tháng 02 hàng năm.

- Hồ sơ đề nghị khen cao đợt I, gửi trước ngày 28 tháng 02; đợt II trước ngày 30 tháng 7 hàng năm.

- Hồ sơ trình khen ngành giáo dục hoàn thành sau khi kết thúc năm học; trình khen cấp thành phố và Cờ thi đua của Chính phủ (nếu có) trước ngày 30 tháng 8; trình các hình thức khen cao trước ngày 15 tháng 9.

4. Thủ tục trình khen:

Trình khen danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nào thì báo cáo thành tích theo tiêu chuẩn danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đó; trong mỗi hình thức khen phải đạt các tiêu chuẩn được quy định. Báo cáo thành tích phải có đủ căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ.