vanban.org

Điều 7. Hoạt động cụ thể của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân các xã, phường trong tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 032/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 26/09/2025 Hiệu lực 26/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 032/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 032/2025/QĐ-UBND
26/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 39/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 032/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hoạt động cụ thể của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân các xã, phường trong tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương; kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức, triển khai kịp thời các chương trình, kế hoạch và văn bản chỉ đạo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính; theo dõi, đôn đốc các phòng, ban, các đơn vị cấp xã trực thuộc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; kiểm soát quy định và việc thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo công tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.

3. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại đơn vị; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính.

4. Triển khai thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; đề xuất cấp có thẩm quyền thực hiện việc cắt giảm các quy định về thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Trung ương và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Kiểm tra, chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện nghiêm túc việc niêm yết, công khai, đầy đủ, chính xác nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền công bố. Theo dõi, kiểm tra việc công khai địa chỉ hộp thư điện tử, số điện thoại chuyên dùng của bộ phận tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

6. Thường xuyên quán triệt đến cán bộ, công chức thuộc các phòng, ban, các đơn vị cấp xã về thái độ giao tiếp và cách ứng xử văn hóa trong quá trình thực thi công vụ; thực hiện nghiêm túc việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến các tổ chức, người dân và doanh nghiệp, đảm bảo đúng thời hạn quy định.

7. Thực hiện tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc liên quan đến đơn vị chuyên môn, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đến.

8. Phối hợp với các đoàn kiểm tra chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, số liệu báo cáo và cung cấp theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, khi cơ quan, đơn vị được chọn kiểm tra về nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.