vanban.org

Điều 3. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi — Quyết định 03/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 15/01/2026 Hiệu lực 25/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2026/QĐ-UBND
25/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 46/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi

1. Công trình ngăn mặn Mỹ Trung

Phạm vi vùng phụ cận cống và âu thuyền được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía là 50 m. Phạm vi vùng phụ cận đập ngăn sông là 20 m tính từ chân đập trở ra hai phía thượng, hạ lưu đập.

2. Công trình trạm bơm

a) Trường hợp đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình. Phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình đã có.

b) Trường hợp chưa xây dựng được hàng rào bảo vệ. Phạm vi vùng phụ cận được tính trong phạm vi đất được thu hồi khi xây dựng và đưa công trình vào bàn giao sử dụng.

3. Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s.

a) Đối với kênh nổi, kênh nửa chìm nửa nổi, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra;

b) Đối với kênh chìm, phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm giao mái trong của kênh với mặt đất tự nhiên trở ra;

c) Phạm vi vùng phụ cận theo các cấp lưu lượng được quy định cụ thể như sau:

TT Lưu lượng thiết kế (m3/s1 Phạm vi vùng phụ cận (m)
I Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5  
1 Kênh đất 1,0
2 Kênh kiên cố 0,5
II Kênh có lưu lượng từ 0,50 đến dưới 1,0  
1 Kênh đất 1,5
2 Kênh kiên cố 1,0
III Kênh có lưu lượng từ 1,0 đến dưới 2,0  
1 Kênh đất 2,0
2 Kênh kiên cố 1,0

4. Đối với công trình trên kênh, phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài của phần xây đúc, gia cố bảo vệ cuối cùng của công trình trở ra từ 03m đến 05m, riêng thùng máng phạm vi phụ cận tính từ mép ngoài thùng máng trở ra là 01m.

5. Đối với bờ bao thủy lợi, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái bờ đắp trở ra 03 m về phía sông và về phía đồng. Trường hợp bờ bao thủy lợi kết hợp tuyến đê, phạm vi vùng phụ cận áp dụng theo quy định về hành lang bảo vệ đê điều của Luật Đê điều.

6. Công trình thủy lợi khi điều chỉnh quy mô, mục đích sử dụng, phải điều chỉnh vùng phụ cận phù hợp với quy định tại Điều này; cơ quan phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.