Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Vùng phụ cận công trình thủy lợi là phạm vi tiếp giáp mép ngoài công trình thủy lợi trở ra.
2. Công trình trên kênh là những công trình cống, đập, tràn, xi phông, cầu máng được xây dựng trong lòng kênh, hai bên bờ kênh có nhiệm vụ dẫn nước, lấy nước, điều tiết nước, đo nước, chuyển nước, xả nước, tiêu nước.
3. Kênh đất là kênh xây dựng bằng vật liệu đất (gồm phần đào và đắp kênh) không được gia cố bằng bê tông, bê tông cốt thép và các loại vật liệu bền vững khác, dùng để dẫn nước (tưới, tiêu, cấp nước) trong công trình thuỷ lợi.
4. Kênh kiên cố là kênh được kiên cố bằng bê tông, bê tông cốt thép và các loại vật liệu bền vững khác.
5. Kênh nổi là kênh đắp nổi trên mặt đất, có đáy kênh cao hơn mặt đất tự nhiên.
6. Kênh chìm là kênh đào chìm có toàn bộ mặt cắt chuyển nước nằm dưới mặt đất tự nhiên.
7. Kênh nửa chìm nửa nổi là kênh mà mặt cắt chuyển nước có phần đào chìm dưới mặt đất tự nhiên và phần đắp nổi trên mặt đất tự nhiên.