vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Quyết định 03/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 15/01/2026 Hiệu lực 25/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2026/QĐ-UBND
25/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 46/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2026/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Vùng phụ cận công trình thủy lợi là phạm vi tiếp giáp mép ngoài công trình thủy lợi trở ra.

2. Công trình trên kênh là những công trình cống, đập, tràn, xi phông, cầu máng được xây dựng trong lòng kênh, hai bên bờ kênh có nhiệm vụ dẫn nước, lấy nước, điều tiết nước, đo nước, chuyển nước, xả nước, tiêu nước.

3. Kênh đất là kênh xây dựng bằng vật liệu đất (gồm phần đào và đắp kênh) không được gia cố bằng bê tông, bê tông cốt thép và các loại vật liệu bền vững khác, dùng để dẫn nước (tưới, tiêu, cấp nước) trong công trình thuỷ lợi.

4. Kênh kiên cố là kênh được kiên cố bằng bê tông, bê tông cốt thép và các loại vật liệu bền vững khác.

5. Kênh nổi là kênh đắp nổi trên mặt đất, có đáy kênh cao hơn mặt đất tự nhiên.

6. Kênh chìm là kênh đào chìm có toàn bộ mặt cắt chuyển nước nằm dưới mặt đất tự nhiên.

7. Kênh nửa chìm nửa nổi là kênh mà mặt cắt chuyển nước có phần đào chìm dưới mặt đất tự nhiên và phần đắp nổi trên mặt đất tự nhiên.