vanban.org

Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; Điều chỉnh, bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; xử lý thành lập cụm công nghiệp. — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16 /2026/QĐ-UBND · 25/02/2026
Yên Bái Ban hành 03/02/2025 Hiệu lực 15/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 03/2025/QĐ-UBND
07/03/202616 /2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; Điều chỉnh, bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; xử lý thành lập cụm công nghiệp.

1. Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

a) Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thẩm định, quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và 12 Nghị định 32/2024/NĐ-CP.

Việc lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật được thực hiện trong giai đoạn thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.

b Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư cụm công nghiệp theo Luật Đầu tư.

Chủ trì, phối hợp với đơn vị đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP gửi Sở Công Thương.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư cụm công nghiệp theo Luật Đầu tư.

d) Sở Công Thương

Sau khi có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư cụm công nghiệp, chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định 32/2024/NĐ-CP.

Trong quá trình thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư gồm: Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo các Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các thành viên khác là đại diện các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và pháp triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và một số cơ quan, đơn vị có liên quan khác để chấm điểm với thang điểm 100 cho các tiêu chí: phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (tối đa 15 điểm); phương án quản lý, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp (tối đa 15 điểm); năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã (tối đa 30 điểm) và phương án tài chính đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (tối đa 40 điểm).

Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và quy định của pháp luật liên quan, Hội đồng thống nhất nguyên tắc, phương thức làm việc, các nội dung của từng tiêu chí và mức điểm tối đa tương ứng cho phù hợp.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có số điểm từ 50 trở lên được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp (trường hợp có từ 02 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức trở lên cùng đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thì giao doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có số điểm cao nhất; nếu có từ hai doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có số điểm cao nhất bằng nhau thì giao doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức theo đề xuất của Chủ tịch Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư).

e) Các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo chức năng quản lý ngành.

2. Điều chỉnh, bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

a) Điều chỉnh, bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 32/2024/NĐ-CP.

b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan trình Sở Công Thương điều chỉnh, bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.

c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định.

Đối với điều chỉnh chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thì việc đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.

Nếu cụm công nghiệp có công trình hạ tầng kỹ thuật hình thành từ ngân sách nhà nước thì Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật được lựa chọn để quản lý, sửa chữa và vận hành phục vụ hoạt động chung của cụm công nghiệp. Kinh phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp từ ngân sách nhà nước không được tính vào giá cho thuê đất, giá sử dụng hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp; chi phí quản lý, sửa chữa, vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật được tính vào giá sử dụng hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp. Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nội dung này thì thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.

3. Xử lý thành lập cụm công nghiệp

a) Xử lý thành lập cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Đối với các cụm công nghiệp có đủ điều kiện để thành lập theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ gửi Sở Công Thương để chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

d) Đối với các cụm công nghiệp không đủ điều kiện để thành lập cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đưa ra khỏi Phương án phát triển cụm công nghiệp trong kỳ điều chỉnh quy hoạch tỉnh.

Thời hạn xử lý thành lập cụm công nghiệp hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.