vanban.org

Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16 /2026/QĐ-UBND · 25/02/2026
Yên Bái Ban hành 03/02/2025 Hiệu lực 15/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 03/2025/QĐ-UBND
07/03/202616 /2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì xây dựng các quy định và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan xây dựng, trình và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp; Xây dựng, trình và tổ chức thực hiện phương án, quy định, quy chế, các chính sách, chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật, dự toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

d) Tiếp nhận, giải quyết hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại phát sinh trong quá trình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn.

e) Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp về khuyến công, xúc tiến thương mại và tiết kiệm năng lượng.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài Chính, Sở Công Thương tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.

b) Hướng dẫn quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định tại Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm để đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đối với các cụm công nghiệp do Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn đầu tư công.

3. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được hỗ trợ phục vụ phát triển cụm công nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm đúng quy định hiện hành.

b) Hướng dẫn và tổ chức công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo đúng quy định.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, cho nhà đầu tư hạ tầng thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; bàn giao đất tại thực địa cho nhà đầu tư hạ tầng theo quy định của pháp luật.

b) Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp phép môi trường đối với dự án đầu tư hạ tầng và dự án đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hướng dẫn hồ sơ thủ tục về môi trường đối với đối với dự án đầu tư hạ tầng và dự án đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp phép môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường và thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất; tổ chức đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định hiện hành đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn.

b) Đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công nghiệp; phê duyệt, thực hiện kế hoạch di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.

c) Tiếp nhận, giải quyết hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp và giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp trên địa bàn với bên ngoài.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan huy động lực lượng ứng phó, khắc phục và giải quyết các vấn đề có liên quan theo thẩm quyền khi xảy ra sự cố môi trường do các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp trên địa bàn gây ra.

e) Phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết các tranh chấp lao động, đình công trong các cụm công nghiệp trên địa bàn.

6. Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ theo chức năng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.