vanban.org

Điều 5. Cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 23/01/2025 Hiệu lực 05/02/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công

1. Cơ chế giám sát, đánh giá

a) Các cơ quan, đơn vị giao nhiệm vụ có trách nhiệm giám sát, đánh giá chất lượng đảm bảo kết quả thực hiện giao nhiệm vụ theo đúng các tiêu chí được quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến việc thực hiện sản xuất, phát sóng, lưu trữ sản phẩm dịch vụ phát thanh, truyền hình.

b) Các cơ quan, đơn vị đặt hàng có trách nhiệm giám sát, đánh giá chất lượng đảm bảo kết quả thực hiện đặt hàng theo đúng các tiêu chí được quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này, hợp đồng ký kết giữa hai đơn vị và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến việc thực hiện sản xuất, phát sóng, lưu trữ sản phẩm dịch vụ phát thanh, truyền hình.

c) Các cơ quan, đơn vị đấu thầu có trách nhiệm giám sát, đánh giá chất lượng đảm bảo kết quả thực hiện đấu thầu theo đúng quy định của Luật đấu thầu, hợp đồng ký kết giữa hai đơn vị và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến việc thực hiện sản xuất, phát sóng, lưu trữ sản phẩm dịch vụ phát thanh, truyền hình.

d) Các cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu có trách nhiệm thường xuyên giám sát, đôn đốc cơ quan được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu trong quá trình thực hiện đảm bảo tiến độ, khối lượng, thời gian theo quy định.

Khi phát hiện ra sai sót trong quá trình sản xuất, phát sóng, lưu trữ sản phẩm dịch vụ phát thanh, truyền hình đã giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu, đơn vị giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu có trách nhiệm yêu cầu đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu phối hợp khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu nhằm đảm bảo chất lượng theo quy định.

2. Kiểm định chất lượng

a) Nội dung kiểm định

Khi cần thiết cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí thuê đơn vị có chức năng phù hợp để kiểm định chất lượng đối với sản phẩm chương trình phát thanh, chương trình truyền hình theo các tiêu chí của Quy định này.

b) Kinh phí thực hiện kiểm định theo quy định hiện hành. Trong đó:

Trường hợp chất lượng, tín hiệu các chương trình giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu đúng quy định, chi phí thuê kiểm định sẽ do đơn vị giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu chịu trách nhiệm chi trả.

Trường hợp chất lượng, tín hiệu các chương trình giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu không đúng quy định, chi phí thuê kiểm định sẽ do đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu chịu trách nhiệm chi trả.

3. Quy chế kiểm tra sản phẩm dịch vụ công

Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện kiểm tra các sản phẩm đã phát sóng và có quyền không nghiệm thu sản phẩm đã phát sóng nếu sản phẩm không đảm bảo yêu cầu quy định.

4. Bàn giao, nghiệm thu, thanh toán sản phẩm dịch vụ công

a) Đối với giao nhiệm vụ: việc bàn giao, nghiệm thu, thanh toán sản phẩm dịch vụ công thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.

b) Đối với đặt hàng hoặc đấu thầu

Phương thức bàn giao: trên cơ sở nội dung, khối lượng, chất lượng, yêu cầu đặt hàng hoặc đấu thầu sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công, cơ quan đặt hàng hoặc đấu thầu thoả thuận, thống nhất với cơ quan được đặt hàng hoặc đấu thầu để quy định cụ thể phương thức bàn giao sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công trong hợp đồng nhưng không được trái với quy định pháp luật.

Thời gian bàn giao: căn cứ mục đích, tiến độ, yêu cầu công việc, cơ quan đặt hàng hoặc đấu thầu xác định cụ thể thời gian bàn giao sản phẩm hoặc hai bên thỏa thuận để quy định cụ thể trong hợp đồng.

Nội dung bàn giao: nội dung bàn giao sản phẩm được quy định cụ thể trong hợp đồng đặt hàng hoặc đấu thầu để làm cơ sở thực hiện, trong đó cần có danh mục dịch vụ, lịch phát sóng, kịch bản chi tiết, danh mục đường dẫn (nếu có), file thành phẩm.

Thời gian nghiệm thu: thời gian nghiệm thu sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công theo thỏa thuận trong hợp đồng. Bản nghiệm thu đặt hàng thực hiện theo mẫu số 2 được ban hành theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và Danh mục nghiệm thu sản phẩm đặt hàng. Bản nghiệm thu đấu thầu thực hiện theo Luật Đấu thầu và các văn bản khác có liên quan.

Tạm ứng, thanh toán: việc tạm ứng, thanh toán được quy định cụ thể trong Hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Việc thanh toán thực theo Hợp đồng đã ký kết và theo quy định tại Điều này.