vanban.org

Điều 7. Quy định liên quan — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2026 Thay thế: 149/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Hưng Yên Ban hành 16/01/2025 Hiệu lực 01/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 149/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 149/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá và mức bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất không thể di chuyển được; mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2025/QĐ-UBND
01/02/2025Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định liên quan

1. Cách đo đường kính thân, đường kính tán, chiều cao của cây

Đối với cây lâu năm giá trị từng loại cây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân, đường kính tán và chiều cao đối với cây sinh trưởng bình thường theo nguyên tắc:

a) Đường kính thân cây (ĐK thân) được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20cm. Đối với cây một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó;

b) Chiều cao cây được tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc đôi, chạc ba cao nhất. Đối với cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất;

c) Đường kính tán cây (ĐK tán) được xác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá cây.

2. Đối với các loại cây có quy định mật độ:

a) Số cây không vượt mật độ quy định: Chủ sở hữu được bồi thường 100% số lượng cây theo thực tế kiểm đếm và đơn giá quy định tại Quyết định này.

b) Số cây vượt mật độ quy định (nếu có): Chủ sở được hỗ trợ tối đa không quá 30% của số cây trong mật độ quy định theo mức giá bằng 50% đơn giá của cây cùng chủng loại; số cây vượt mật độ còn lại (nếu có) không được bồi thường, hỗ trợ và phải tự di chuyển.

c) Trường hợp chủ sở hữu tài sản trồng xen kẽ nhiều loại cây: căn cứ vào tình hình thực tế, hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ thống nhất phương án bồi thường, hỗ trợ đảm bảo thuận lợi cho công tác giải phòng mặt bằng; xác định mật độ là cây trồng chính, cây trồng xen chỉ được hỗ trợ khi số cây trồng chính không vượt mật độ quy định và được hỗ trợ tối đa không quá 80% đơn giá quy định theo diện tích trồng thực tế kiểm đếm).

3. Đối với các loại cây trồng không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Các địa phương căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế tại địa phương, hiệu quả sản xuất của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có cây trồng không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công lao động di chuyển, vận chuyển, chặt bỏ, một phần chi phí đầu tư giống, vật tư ban đầu với mức hỗ trợ không quá 50% đơn giá các loại cây trồng được quy định tại Quyết định này.

4. Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trồng lúa hoặc các loại cây rau màu mà trước thời điểm thông báo thu hồi đất, người sử dụng đất đã đầu tư chi phí vào đất, như: làm đất, bón phân lót, chuẩn bị giống hoặc mới gieo trồng thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào tình hình thực tế hỗ trợ chi phí thực tế người dân đã đầu tư đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền, mức tối đa không vượt quá 50% đơn giá bồi thường đã được quy định.

5. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện chịu trách nhiệm:

a) Xác định cây trồng chính để lập phương án bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp chủ sở hữu tài sản trồng xen kẽ nhiều loại cây.

b) Xác định từ khâu kiểm kê các loại cây mới đầu tư; cây được di chuyển đến trồng mới; cây trồng xen bất thường, không vì mục đích thu hoạch quả, lấy gỗ không được bồi thường 100% đơn giá.

c) Khi kiểm kê phát sinh những loại cây trồng, vật nuôi chưa quy định, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố báo cáo, đề xuất đơn giá bồi thường, mức hỗ trợ cụ thể báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định. Các loại cây không có trong Phụ lục nhưng có cùng họ, loài và có giá trị tương đương với cây có trong Phụ lục thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố vận dụng để áp dụng cho phù hợp.

d) Giám sát, quản lý chặt chẽ cây trồng, vật nuôi đã thực hiện kiểm kê của dự án; tránh tình trạng di chuyển cây trồng, vật nuôi đã được kiểm kê và bồi thường, hỗ trợ từ dự án này sang dự án khác.

6. Trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng nếu có phát sinh các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển và không có trong Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư rà soát theo quy trình sản xuất cây trồng, vật nuôi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp chưa có trong quy trình sản xuất, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi văn bản đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, xây dựng quy trình sản xuất cây trồng, vật nuôi trình cấp có thẩm quyền ban hành; đề xuất đơn giá để phối hợp với các đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.