Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cây hằng năm là loại cây được gieo, trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm.
2. Cây lâu năm là loại cây được gieo, trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
3. Cây lâm nghiệp là những loài cây gỗ và lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và trồng phân tán.
4. Cây trồng lâm nghiệp phân tán là các cây lâm nghiệp trồng trên diện tích không đảm bảo thành rừng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14.
5. Vật nuôi khác: Bao gồm gia súc, gia cầm, động vật khác trong chăn nuôi:
a) Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi.
b) Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.
c) Động vật khác trong chăn nuôi là động vật ngoài gia súc, gia cầm và ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục động vật rừng hoang dã được phép chăn nuôi theo quy định.
6. Mật độ cây trồng quy định tại Quyết định này là mật độ tối đa được áp dụng khi kiểm kê, lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng. Mật độ cây được xây dựng trên cơ sở đúc kết từ các quy trình kỹ thuật đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các nghiên cứu khoa học của các nhà khoa học thuộc các cục, vụ, học viện nông nghiệp Việt Nam và thực tế sản xuất tại các địa phương để mang lại hiệu quả kinh tế cao đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2699/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy trình sản xuất một số cây trồng, thủy sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.