vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 13/01/2025 Hiệu lực 24/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Quy định đơn vị mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 03/2025/QĐ-UBND
24/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục và trách nhiệm phối hợp trong việc mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 05/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Đối với việc mua sắm xe ô tô phục vụ công tác chung áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư số 69/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm xe ô tô phục vụ công tác chung lập văn bản đăng ký gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp và rà soát các quy định, nguồn kinh phí mua sắm để trình cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương mua sắm. Căn cứ văn bản phê duyệt cấp thẩm quyền Sở Tài chính gửi đơn vị mua sắm tập trung tổ chức mua sắm theo quy định.

2. Đối với việc mua sắm tài sản tập trung theo Quyết định số 152 /QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Căn cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao từ đầu năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua sắm tập trung, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để tổng hợp (sau đây gọi là đầu mối đăng ký mua sắm tập trung) gửi đơn vị mua sắm tập trung trước ngày 31 tháng 01 hàng năm. Cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm về việc đăng ký nhu cầu mua sắm tài sản của mình.

3. Đơn vị được giao mua sắm tập trung

a) Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và tổ chức thực hiện việc mua sắm tập trung theo khoản 51 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

b) Thực hiện việc mua sắm tài sản theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu.

c) Có trách nhiệm lấy ý kiến của sở chuyên ngành về thông số kỹ thuật của các tài sản quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 1 Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc Ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

d) Có trách nhiệm lấy ý kiến của sở chuyên ngành về quy cách của các tài sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc Ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

4. Việc mua sắm tập trung thực hiện theo ký kết thỏa thuận khung.

5. Trường hợp tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mà có giá trị dự toán không quá 200 triệu đồng thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện mua sắm theo quy định hiện hành (không thực hiện mua sắm tập trung theo quy định tại Quyết định này).