vanban.org

Điều 4. Bố trí công chức xã, thị trấn — Quyết định 03/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2026
Hà Nội Ban hành 11/01/2024 Hiệu lực 22/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Về việc bố trí cán bộ phường, xã, thị trấn; bố trí công chức xã, thị trấn; tiêu chuẩn cán bộ phường, xã, thị trấn; tiêu chuẩn công chức xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội · 03/2024/QĐ-UBND
22/01/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND về việc quy định số lượng và một số nội dung về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 57/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bố trí công chức xã, thị trấn

1. Bố trí theo số lượng cán bộ, công chức được giao theo phân loại đơn vị hành chính xã, thị trấn, như sau:

a) Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: Mỗi xã, thị trấn bố trí 01 công chức.

b) Chức danh Tài chính - kế toán: Mỗi xã, thị trấn bố trí 01 công chức.

c) Chức danh Văn phòng - thống kê: Xã, thị trấn loại 1 bố trí 03 công chức; Xã, thị trấn loại 2, loại 3 bố trí 02 công chức.

d) Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): Mỗi xã, thị trấn bố trí 02 công chức, trong đó: 01 công chức đảm nhận các nhiệm vụ về lĩnh vực Địa chính; 01 công chức đảm nhận các nhiệm vụ về lĩnh vực Xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn) hoặc lĩnh vực Nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã).

đ) Chức danh Văn hóa - Xã hội: Xã, thị trấn loại 1, loại 2: Bố trí 02 công chức, trong đó: 01 công chức đảm nhận các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực Văn hóa- thông tin, 01 công chức đảm nhận các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực Lao động - thương binh và xã hội; xã, thị trấn loại 3: bố trí 01 công chức Văn hóa - xã hội.

e) Chức danh Tư pháp - hộ tịch: Xã, thị trấn loại 1 bố trí 02 công chức; xã, thị trấn loại 2, loại 3 bố trí 01 công chức;

2. Ngoài việc bố trí công chức quy định tại khoản 1 Điều này; các xã, thị trấn được giao thêm công chức theo quy mô dân số, diện tích tự nhiên thực hiện bố trí theo định hướng sau:

a) Xã, thị trấn thuộc phân loại đơn vị hành chính 1: Bố trí công chức tăng thêm theo thứ tự: Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng (lĩnh vực Địa chính).

b) Xã, thị trấn thuộc phân loại đơn vị hành chính loại 2: Bố trí theo thứ tự: Công chức Tư pháp - hộ tịch; Văn phòng - thống kê.

c) Xã, thị trấn thuộc phân loại đơn vị hành chính loại 3: Bố trí công chức tăng thêm theo thứ tự: Công chức Văn hóa - xã hội; công chức Tư pháp - hộ tịch.

d) Các xã, thị trấn đã bố trí theo định hướng cơ cấu công chức nêu tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này mà vẫn còn chỉ tiêu công chức thì UBND huyện, thị xã có thể tiếp tục bố trí thêm vào các chức danh công chức theo mức độ yêu cầu nhiệm vụ được giao trên địa bàn xã, thị trấn, nhưng không vượt quá số lượng công chức được giao hằng năm.