vanban.org

Điều 3. Bố trí cán bộ phường, xã, thị trấn — Quyết định 03/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2026
Hà Nội Ban hành 11/01/2024 Hiệu lực 22/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Về việc bố trí cán bộ phường, xã, thị trấn; bố trí công chức xã, thị trấn; tiêu chuẩn cán bộ phường, xã, thị trấn; tiêu chuẩn công chức xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội · 03/2024/QĐ-UBND
22/01/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND về việc quy định số lượng và một số nội dung về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 57/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Bố trí cán bộ phường, xã, thị trấn

1. Cán bộ phường

Bố trí các chức vụ cán bộ, gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (nơi có tổ chức Hội Nông dân), Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

2. Cán bộ xã, thị trấn

a) Bố trí các chức vụ cán bộ, gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

b) Đối với chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, thị trấn

Định hướng bố trí Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, trường hợp thực hiện mô hình Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Bí thư Đảng ủy thuộc diện luân chuyển (không phải là đại biểu HĐND xã, thị trấn) thì Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

c) Đối với chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn

Xã, thị trấn loại 1, loại 2 được bố trí tối đa không quá 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; xã, thị trấn loại 3 được bố trí 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.