vanban.org

Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định về một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An

Long An Ban hành 10/01/2022 Hiệu lực 28/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định về một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An · 03/2022/QĐ-UBND
22/08/202332/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 28/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh về việc quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Quốc hội tỉnh Long An · 07/2020/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 28/01/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐ-UBND

Long An, ngày 10 tháng 1 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định về một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An

 _____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số 353/2017/UBTVQH14 ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định bổ sung một số chế độ và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 ngày ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

Thực hiện Hướng dẫn số 2106/HD-VPQH ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Văn phòng Quốc hội về việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố và một số nội dung liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 6555/TTr-STC ngày  28  tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An (đính kèm Quy định).

Những nội dung chi không được thể hiện trong Quyết định này thì được áp dụng chi theo quy định tại Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội; Nghị quyết số 353/2017/UBTVQH14 ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định bổ sung một số chế độ và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Quốc hội, Nghị quyết số 555/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thực hiện phụ cấp công tác đại biểu Quốc hội chuyên trách, văn bản số 472/QĐ-VPQH ngày 20 tháng 3 năm 2017 về chế độ khoán chi họp đối với đại biểu Quốc hội chuyên trách; Hướng dẫn số 2106/HD-VPQH ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Văn phòng Quốc hội về việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố và một số nội dung liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 và các văn bản có liên quan.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2022.

Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

QUY ĐỊNH

Về một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động

của Đoàn Đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An

 (Ban hành kèm theo Quyết định số   03 /2021/QĐ-UBND  ngày   10  tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)

______________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 32/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/08/2023

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

Sửa đổi bởi 32/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/08/2023

Điều 3. Nội dung và định mức chi


STT
Nội dung Đơn vị tính Mức chi tối đa
1 Chi may trang phục
  Cán bộ, công chức (CBCC), người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND phục vụ hoạt động của Đoàn ĐBQH Đồng/người/ nhiệm kỳ   5.000.000
2 Khoán kinh phí cho phục vụ hoạt động Đoàn ĐBQH    
a Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Văn phòng  Đoàn ĐBQH và HĐND, chuyên viên cao cấp và tương đương Người/tháng 3.500.000
b Lãnh đạo phòng, chuyên viên chính và tương đương Người/tháng 2.800.000
c Chuyên viên và tương đương Người/tháng 2.000.000
3 Chi hỗ trợ xây dựng luật đối với cán bộ, công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND phục vụ cho hoạt động của Đoàn ĐBQH
a  Chánh Văn phòng, Phó chánh Văn phòng, chuyên viên cao cấp và tương đương Đồng/người/ năm 12.000.000
b  Lãnh đạo phòng, chuyên viên chính và tương đương Đồng/người/ năm 10.000.000
c  Chuyên viên và tương đương Đồng/người/ năm 7.500.000
4 Chi cho các cuộc họp của Đoàn ĐBQH với các ngành liên quan ngoài các cuộc họp quy định tại Hướng dẫn số 2106/HĐ-VPQH ngày 07/12/2020
a Người chủ trì cuộc họp Đồng/người/ buổi 200.000
b Các thành viên dự họp, phóng viên, đài báo Đồng/người/ buổi 100.000
c Cán bộ công chức, người lao động phục vụ Đồng/người/ buổi 80.000
5 Chế độ tặng quà lưu niệm đối với cán bộ, công chức,  người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH) khi kết thúc nhiệm kỳ, nghỉ hưu, chuyển công tác khác
a Đối với cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH được tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ (mức chi theo chế độ chi tổng kết nhiệm kỳ) Đồng/người 1.500.000
b Cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH khi nghỉ hưu, chuyển công tác sang cơ quan khác được tặng quà lưu niệm Đồng/người 1.500.000
6 Chế độ thăm hỏi, trợ cấp đối với  cán bộ, công chức,  người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH)
a Cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND đương nhiệm, nghỉ hưu phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH khi ốm, đau Đồng/người/ lần 1.000.000
b Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng), vợ, chồng cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND từ trần Đồng/người/ tang lễ 2.000.000
c Cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND khi từ trần gia đình được trợ cấp Đồng/người 2.000.000
d Trợ cấp đối với cán bộ, công chức, người lao động khi bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn  đột xuất, thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn (Trưởng Đoàn ĐBQH quyết định mức trợ cấp không vượt quá mức chi tối đa). Đồng/người/ lần 5.000.000
Bổ sung bởi 32/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/08/2023
STT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi tối đa (đồng)
7 Chi thăm hỏi, phúng điếu, tang lễ
a Hỗ trợ thêm các trường hợp phát sinh vượt nguồn kinh phí do Văn phòng Quốc hội cấp cho Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh như: Đoàn đại biểu Quốc hội thăm, tặng quà cho các tổ chức gồm: trại điều dưỡng thương binh, bệnh binh, Trại trẻ mồ côi, người khuyết tật, các đơn vị Quân đội, Công an biên giới, cửa khẩu và các đối tượng khác do Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định. Đồng/tổ chức 5.000.000
b Hỗ trợ thêm các trường hợp phát sinh vượt nguồn kinh phí do Văn phòng Quốc hội cấp cho Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh như: Đoàn đại biểu Quốc hội thăm hỏi, tặng quà cho các cá nhân, gia đình chính sách, gia đình khó khăn và các đối tượng khác do Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định. Đồng/người, gia đình 1.000.000
  c Chi tiền phúng điếu tang lễ đối với cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) của nguyên đại biểu Quốc hội và các đối tượng khác do Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội quyết định. Đồng/người 3.000.000
8 Chi cho các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
  a Hỗ trợ thêm các trường hợp phát sinh vượt nguồn kinh phí do Văn phòng Quốc hội cấp cho Đoàn ĐBQH tỉnh (vé máy bay, công tác phí, phòng nghỉ). Thanh toán theo quy định hiện hành
    b Hỗ trợ thêm các trường hợp phát sinh vượt nguồn kinh phí do Văn phòng Quốc hội cấp cho Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh như: chi tổ chức các hội nghị (lấy ý kiến luật, giám sát, tiếp xúc cử tri).
  c Chi nghiên cứu, trao đổi, học tập kinh nghiệm, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu.
  d Chi cho hoạt động của Đoàn ĐBQH tỉnh (văn phòng phẩm, xăng xe, điện, nước).
đ Chi cho hoạt động tuyên truyền.
e Các khoản chi khác do Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước và quy định về chế độ chi tiêu tài chính tại Quy định này Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.

2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.                                                                                                                                                        

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Minh Lâm

Mục lục Bấm để đi tới điều