vanban.org

Điều 6. Phương tiện vận chuyển — Quyết định 03/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2026/QĐ-UBND · 03/04/2026 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025
Cà Mau Ban hành 07/01/2022 Hiệu lực 20/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 26/QĐ-UBND Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2024 · 26/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 03/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phương tiện vận chuyển

1. Tiêu chuẩn xe buýt

a) Xe buýt hoạt động trên tuyến phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 5 và điểm a, c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 29 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT và khoản 4 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BGTVT, đồng thời phải bảo đảm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ mội trường đối với ô tô khách thành phố QCVN 10:2015/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

b) Xe buýt hoạt động trên cùng một tuyến phải có màu sơn thống nhất và phải đăng ký với Sở Giao thông vận tải về màu sơn của xe buýt trước khi đưa xe vào hoạt động.

c) Xe buýt phải được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và camera giám sát trên xe đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 47/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

2. Niêm yết thông tin

a) Niêm yết bên ngoài xe

Phía trên kính trước và sau xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến; chiều cao chữ tối thiểu là 06 (sáu) cm;

Hai bên thành xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, giá vé và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã với kích thước tối thiểu như sau: chiều dài là 20 (hai mươi) cm, chiều rộng là 20 (hai mươi) cm.

b) Niêm yết bên trong xe

Biển số đăng ký xe, số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến; sơ đồ vị trí điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng dọc tuyến; giá vé theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; số điện thoại di động đường dây nóng của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải và Sở Giao thông vận tải; trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và hành khách.

Bên trong xe có bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm ở vị trí hành khách dễ quan sát, hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý; biển cấm hút thuốc lá trên xe; hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

3. Việc quảng cáo trên xe buýt (bên trong lẫn bên ngoài thành xe buýt) thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 32 Luật Quảng cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nội dung quảng cáo phải đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, phù hợp với văn hóa, phong tục, tập quán người Việt Nam.