vanban.org

Điều 14. Sở Giao thông vận tải — Quyết định 03/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2026/QĐ-UBND · 03/04/2026 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025
Cà Mau Ban hành 07/01/2022 Hiệu lực 20/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 26/QĐ-UBND Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2024 · 26/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 03/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Sở Giao thông vận tải

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

a) Quy hoạch và điều chỉnh, bổ sung quy hoạch danh mục mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh;

b) Các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hành khách đi lại bằng xe buýt và doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh;

c) Định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh đối với các tuyến có trợ giá.

2. Quyết định danh mục, vị trí cụ thể của kết cấu hạ tầng mỗi tuyến xe buýt; quyết định chọn mẫu trạm dừng, nhà chờ; tham mưu, đề xuất cấp thẩm quyền về việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ cho xe buýt hoạt động.

3. Thống nhất với Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố có liên quan trong việc công bố mở, điều chỉnh, dừng hoạt động đối với tuyến xe buýt sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Quyết định phê duyệt biểu đồ chạy xe trên các tuyến xe buýt; mở, ngừng hoạt động, điều chỉnh biểu đồ, hành trình, tần suất chạy xe đối với các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh.

5. Tổ chức thực hiện đấu thầu, đặt hàng lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến; ký hợp đồng khai thác tuyến với doanh nghiệp, hợp tác xã trúng thầu, đặt hàng; tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo hợp đồng khai thác tuyến đã ký kết.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện bố trí: điểm đầu, điểm cuối tuyến xe buýt; điểm dừng, nhà chờ đối với tuyến xe buýt mở mới và điều chỉnh, bổ sung đối với các tuyến xe buýt đang hoạt động trong trường hợp thay đổi về tổ chức giao thông, thay đổi về lộ trình hoạt động hoặc khi có kiến nghị hợp lý của tổ chức, cá nhân liên quan.

7. Hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh xây dựng, đăng ký lại phương án hoạt động trên tuyến; thực hiện ký hợp đồng khai thác tuyến đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có nhu cầu tiếp tục tham gia khai thác tuyến xe buýt với thời hạn không quá 10 (mười) năm.

8. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền; thường xuyên phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông kiểm tra, xử lý theo chuyên đề đối với các vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.