vanban.org

Điều 38. Thời gian thẩm định hồ sơ và xét khen thưởng — Quyết định 03 /2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 42/2022/QĐ-UBND · 24/11/2022
An Giang Ban hành 11/01/2021 Hiệu lực 27/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03 /2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang · 03 /2021/QĐ-UBND
10/07/202421/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/12/202242/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 27/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 87/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang · 87/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang · 02/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03 /2021/QĐ-UBND › Chương V › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Thời gian thẩm định hồ sơ và xét khen thưởng

Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định các hồ sơ khen thưởng sau đây:

1. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng:

Thực hiện theo quy định tại Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh An Giang

2. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, khen thưởng cấp Nhà nước thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt theo trình tự thời gian như sau:

a) Đợt 1:

Trong tháng 01 (vào năm Đại hội Thi đua toàn quốc): Thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét, đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng vào tháng 01 và trình hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương vào tháng 02.

Trong tháng 02: Thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét “Cờ thi đua Chính phủ”; trình hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương vào tháng 3.

b) Đợt 2:

Trong tháng 4: Thông qua Hội đồng Thi đua - khen thưởng tỉnh kết quả công nhận sáng kiến cấp tỉnh để xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh”;

Trong tháng 5: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét, đề nghị phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Huân chương các loại về kinh tế - xã hội, khen thưởng quá trình cống hiến.

Trong tháng 6 trình hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

c) Đợt 3:

Trong tháng 8: Thông qua Hội đồng Thi đua - khen thưởng tỉnh kết quả công nhận sáng kiến cấp tỉnh để xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh”,“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

Trong tháng 9: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét, đề nghị xét “Cờ thi đua Chính phủ”, đề nghị phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Huân chương các loại đối với ngành giáo dục và đào tạo, xét đề nghị tặng Huân chương Đại đoàn kết.

Trước 15 tháng 10 trình hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.