Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 87/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang. — Quyết định 03 /2021/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 10/07/2024
Sửa đổi, bổ sung: 42/2022/QĐ-UBND · 24/11/2022
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
10/07/202421/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
14/12/202242/2022/QĐ-UBNDSửa đổi
27/01/2021Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 03 /2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Quy định chung và nguyên tắc khen thưởng
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng
Điều 5. Xử lý vi phạm, khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 6. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
Điều 9. Sáng kiến
Điều 10. Hội đồng Xét duyệt sáng kiến các cấp
Điều 11. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Điều 12. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 14. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 15. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 16. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
Điều 17. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
Điều 18. Danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân xuất sắc”
Điều 19. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 20. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 21. Thẩm quyền quyết định công nhận các danh hiệu thi đua
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 22. Các loại hình khen thưởng
Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng
Điều 24. Giấy khen
Điều 25. Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 26. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 27. Huân chương Lao động hạng ba
Điều 28. Huân chương Lao động hạng nhì
Điều 29. Huân chương Lao động hạng nhất
Điều 30. Khen thưởng quá trình cống hiến; khen thưởng tổ chức, cá nhân thuộc các tổ chức tôn giáo; khen thưởng doanh nghiệp
Chương IV — THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 31. Tuyến trình khen thưởng
Điều 32. Quy định về thủ tục hồ sơ
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 33. Tỷ lệ phiếu bầu xét khen thưởng
Điều 34. Hiệp y khen thưởng
Điều 35. Hồ sơ hiệp y khen thưởng
Điều 36. Xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp Nhà nước xét khen thưởng
Điều 37. Thời hạn trình hồ sơ khen thưởng
Điều 38. Thời gian thẩm định hồ sơ và xét khen thưởng
Điều 39. Quy định về biểu mẫu
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 40. Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 41. Nguồn và mức trích quỹ
Điều 42. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 43. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 44. Nguyên tắc tính tiền thưởng
Điều 45. Mức tiền thưởng
Điều 46. Các quyền lợi khác
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 47. Việc tuyên truyền cho thi đua, khen thưởng
Điều 48. Đăng ký thi đua và đăng ký xét khen thưởng hàng năm
Điều 49. Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Điều 50. Lễ trao tặng
Điều 51. Mẫu bằng công nhận danh hiệu thi đua
Điều 52. Thông báo kết quả khen thưởng
Điều 53. Lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng
Điều 54. Hướng dẫn tổ chức, thực hiện Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy