Điều 15. Hồ sơ cử, cử lại người đại diện
1. Hồ sơ cử người đại diện gồm:
a) Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ;
b) Văn bản thống nhất ý kiến của Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
c) Tờ trình của Công ty hoặc Công văn giới thiệu của các cơ quan, đơn vị đề nghị cử người đại diện;
d) Biên bản họp cấp ủy, cơ quan có nhân sự giới thiệu cử làm người đại diện;
đ) Nhận xét, đánh giá của cấp ủy, cơ quan có nhân sự giới thiệu cử làm người đại diện;
e) Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNVngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Thời điểm khai lý lịch đến thời điểm trình cấp có thẩm quyền cử làm đại diện không quá 06 tháng) có xác nhận của cấp có thẩm quyền;
g) Bản tự nhận xét, đánh giá của người đại diện;
h) Các kết luận kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo và các tài liệu có liên quan khác (nếu có);
i) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ;
k) Giấy chứng nhận có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
l) Bản kê khai tài sản (theo mẫu quy định);
m) Bản nhận xét của cấp ủy hoặc chính quyền cơ sở nơi nhân sự cư trú thường xuyên về việc chấp hành pháp luật của nhân sự và gia đình tại nơi cư trú;
n) Chương trình hành động và bản cam kết tuân thủ các chủ trương, nghị quyết, chỉ đạo của chủ sở hữu và việc thực hiện các vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của người đại diện với chủ sở hữu.
2. Hồ sơ cử lại người đại diện gồm:
a) Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ và văn bản đồng ý của chủ sở hữu về chủ trương cử lại người đại diện;
b) Văn bản thống nhất ý kiến của Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Sơ yếu lý lịch, các văn bằng, chứng chỉ, kê khai tài sản, giấy chứng nhận sức khỏe...;
d) Bản tự nhận xét, đánh giá;
đ) Kết quả đánh giá, phân loại cả nhiệm kỳ làm đại diện của chủ sở hữu.