vanban.org

Điều 18. Tổ thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 03/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2024 Thay thế: 47/2024/QĐ-UBND · 08/07/2024
Ninh Bình Ban hành 22/01/2019 Hiệu lực 01/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 47/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 03/2019/QĐ-UBND
20/07/202447/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tổ thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Tổ thẩm định nhiệm vụ KH&CN do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập (gọi tắt là Tổ thẩm định). Tổ thẩm định có 05 - 07 thành viên, trong đó: Tổ trưởng tổ thẩm định là Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phụ trách lĩnh vực chuyên môn được giao quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ; 01 đại diện Sở Tài chính là Tổ phó; 02 - 03 thành viên là Phó Chủ tịch, chuyên gia phản biện hoặc ủy viên của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp; 01 thành viên là đại diện Phòng Kế hoạch – Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là đại diện phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

Sở Khoa học và Công nghệ chọn cử 01 công chức làm thư ký hành chính giúp việc nhưng không phải là thành viên của Tổ thẩm định.

2. Đối với các nhiệm vụ KH&CN phức tạp, đặc thù hoặc theo yêu cầu thực tiễn, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Tổ thẩm định khác với quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định:

a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày họp Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trúng tuyển hoặc giao trực tiếp có trách nhiệm hoàn thiện và gửi lại thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Hội đồng;

b) Chậm nhất là 10 ngày sau khi nhận được hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Tổ thẩm định;

c) Phải có mặt ít nhất 4/5 thành viên (Tổ thẩm định có 5 người), trên 2/3 thành viên (Tổ thẩm định có trên 5 người), trong đó phải có thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch và chuyên gia phân biện hoặc ủy viên của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp.

4. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định:

a) Đánh giá sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện;

b) Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có) dựa trên các tài liệu minh chứng khả năng huy động các nguồn lực tài chính trên; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết);

c) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có), thời gian thực hiện và phương thức khoản chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoản chi từng phần.

5. Trách nhiệm của Tổ thẩm định:

a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định. Các thành viên Tổ thẩm định, chuyên gia (nếu có) và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định;

b) Báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ KH&CN để xem xét quyết định trong các trường hợp sau: Thành viên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến; Những nội dung công việc của nhiệm vụ phải thực hiện mà chưa có nội dung, định mức chi hoặc kinh phí cần chi cao hơn định mức hiện hành.