vanban.org

Điều 11. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn — Quyết định 03/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2024 Thay thế: 47/2024/QĐ-UBND · 08/07/2024
Ninh Bình Ban hành 22/01/2019 Hiệu lực 01/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 47/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 03/2019/QĐ-UBND
20/07/202447/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn

1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn.

2. Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng.

3. Chủ tịch Hội đồng tư vấn chủ trì các phiên họp của Hội đồng tư vấn. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng tư vấn vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp.

4. Thư ký khoa học ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản các phiên họp của hội đồng.

5. Hội đồng bầu ban kiểm phiếu để tổng hợp ý kiến của các thành viên.

6. Các thành viên Hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau:

a) Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài, dự án trong đề xuất đặt hàng.

b) Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong nhiệm vụ đề xuất đặt hàng.

c) Khả năng không trùng lặp của đề tài, dự án với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện.

d) Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực khoa học và công nghệ của tỉnh cho việc thực hiện đề tài, dự án.

đ) Đối với dự án SXTN có khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện.

e) Đối với dự án khoa học và công nghệ tính khả thi thể hiện qua các nội dung đặt ra trong đề xuất đặt hàng.

7. Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá đề xuất đặt hàng và bỏ Phiếu nhận xét, đánh giá đề xuất đặt hàng. Đề xuất đặt hàng được đề nghị "thực hiện" khi tất cả các nội dung trong Phiếu nhận xét, đánh giá được đánh giá "đạt yêu cầu" và đề nghị "không thực hiện" khi một trong các nội dung trên được đánh giá "không đạt yêu cầu".

8. Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên của Hội đồng có 01 trưởng ban và 02 ủy viên. Tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên hội đồng theo mẫu quy định và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng.

9. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “thực hiện”, các thành viên Hội đồng trình bày các nội dung dự kiến của nhiệm vụ khoa học công nghệ đặt hàng. Nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng được thể hiện qua tên gọi và 02 mục: Định hướng mục tiêu và Yêu cầu đối với kết quả, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 3 của Quy định này.

Mục Yêu cầu đối với kết quả cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ các yêu cầu này cần được thể hiện như sau:

a) Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu và các yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất.

b) Đối với đề tài khác: Các yêu cầu tính mới và mức độ tiên tiến của sản phẩm và các yêu cầu khác.

c) Đối với dự án SXTN: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và qui mô sản xuất thử nghiệm.

d) Đối với dự án khoa học và công nghệ: Các sản phẩm khoa học công nghệ cùng với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng đảm bảo sự gắn kết và tính đồng bộ theo quy trình sản xuất hoặc chuỗi thời gian.

10. Hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện nhiệm vụ KH&CN (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp), kể cả việc mời chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài cùng tham gia nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ.

11. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “không thực hiện” hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện.

12. Hội đồng tư vấn tiến hành xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho từng đề xuất đặt hàng theo các bước qui định tại các Khoản 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này trong trường hợp có 02 hoặc nhiều đề xuất đặt hàng và biểu quyết việc xếp thứ tự ưu tiên cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng.

13. Các biểu mẫu của Hội đồng tư vấn (vận dụng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 03/2017/TT-BKHCN ngày 03/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).