vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh — Quyết định 03/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2024 Thay thế: 12/2024/QĐ-UBND · 01/04/2024
Bến Tre Ban hành 11/01/2019 Hiệu lực 25/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bến Tre · 03/2019/QĐ-UBND
11/04/202412/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh

1. Quản lý tên miền bentre.gov.vn; đảm bảo hoạt động phân giải tên miền cho Cổng TTĐT tỉnh.

2. Quản lý, đảm bảo hệ thống Cổng TTĐT tỉnh hoạt động thông suốt 24/7; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng các trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật được giao và kiến nghị đề xuất nâng cấp, bổ sung thay thế các trang thiết bị phục vụ hoạt động hệ thống Cổng TTĐT tỉnh.

3. Đảm bảo an toàn hệ thống Cổng TTĐT tỉnh như tại Điều 14, Điều 15 của Quy chế này.

4. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp kỹ thuật, mỹ thuật trên Cổng TTĐT của UBND tỉnh.

5. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng định mức chi nhuận bút, thù lao phục vụ cho Cổng TTĐT của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Là đầu mối quản lý, kiểm tra, giám sát tất cả các tài khoản quản trị, biên tập, cập nhật của hệ thống Cổng TTĐT tỉnh.

7. Khi cấp tài khoản quản trị cho các đơn vị có Cổng thành phần phải tiến hành bàn giao theo đúng quy định.

8. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh các dự án, kế hoạch tổng thể về: Đầu tư, nâng cấp hệ thống Cổng TTĐT tỉnh để phục vụ tốt hơn, thuận lợi cho người truy cập, cung cấp thông tin.

9. Phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố quản lý xây dựng, duy trì và phát triển các hệ thống Cổng thành phần.

10. Phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, xem xét, chỉnh sửa, cải tiến các giải pháp kỹ thuật, mỹ thuật cho Cổng TTĐT tỉnh nhằm cải tiến, nâng cấp hệ thống.

11. Là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, khắc phục các sự cố xảy ra đối với hoạt động hệ thống Cổng TTĐT tỉnh.

12. Phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, triển khai các giải pháp ứng dụng và quản lý phần mềm, phần cứng nhằm đảm bảo bí mật, an toàn, ổn định mạng, an ninh thông tin của Cổng TTĐT tỉnh và phù hợp tiêu chí cấp độ an toàn thông tin mạng được quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 và Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

13. Phải bảo đảm việc lưu trữ bản sao lưu dự phòng trong vòng 03 tháng cho hệ thống Cổng TTĐT tỉnh.

14. Được phép đề nghị cử, gửi cán bộ đi đào tạo - tập huấn công tác liên quan đến hoạt động của hệ thống Cổng TTĐT tỉnh theo kế hoạch đã được duyệt.

15. Hỗ trợ các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố thực hiện công tác quản trị Cổng thành phần.

16. Cấp phát tài nguyên và tích hợp Cổng thông tin điện tử thành phần cho các đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh phù hợp với quy định tại Điều 4 Quy chế này.