vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm cung cấp và thời hạn cập nhật thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh — Quyết định 03/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2024 Thay thế: 12/2024/QĐ-UBND · 01/04/2024
Bến Tre Ban hành 11/01/2019 Hiệu lực 25/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bến Tre · 03/2019/QĐ-UBND
11/04/202412/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm cung cấp và thời hạn cập nhật thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh

1. Văn phòng UBND tỉnh:

a) Cung cấp thường xuyên, kịp thời các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 58/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh.

b) Thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: Ý kiến chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh đã được chính thức ban hành bằng văn bản (không thuộc phạm vi bí mật nhà nước); ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng; xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp; lịch làm việc của Lãnh đạo UBND tỉnh.

c) Các thông tin khác được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận theo đề nghị của Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh hoặc đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Nội vụ:

Cung cấp các thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi có thay đổi thông tin về các nội dung nêu trên, Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung kịp thời. 

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Cung cấp tập tin ảnh của Bản đồ địa giới hành chính đến cấp xã (kèm theo diện tích tự nhiên từng xã).

b) Cung cấp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên; quy hoạch thu gom tái chế, xử lý chất thải; danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tới sức khoẻ con người và môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.

4. Sở Tư pháp

Thông tin, tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, của tỉnh và các văn bản hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ chính sách của nhà nước.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Cung cấp các thông tin về: Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh; chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; chính sách ưu đãi, cơ hội đầu tư, các dự án mời gọi vốn đầu tư;

b) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư gồm: Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất; mỗi dự án cần có các thông tin gồm: Tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án.

6. Sở Tài chính:

Cung cấp thông tin về các dự án mua sắm công, gồm: Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất. Mỗi dự án cần có các thông tin gồm: Tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án.

7. Sở Xây dựng:

Cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

8. Sở Khoa học và Công nghệ:

Cung cấp các thông tin về chương trình, đề tài khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước, gồm:

- Danh mục các chương trình, đề tài bao gồm: Mã số, tên, cấp quản lý, lĩnh vực, đơn vị chủ trì, thời gian thực hiện.

- Kết quả các chương trình, đề tài sau khi đã được Hội đồng nghiệm thu khoa học thông qua bao gồm: Báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai áp dụng của công trình, đề tài. Việc công bố kết quả phải tuân thủ theo quy định.

9. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch:

Cung cấp thông tin về lịch sử, truyền thống văn hoá, di tích du lịch-văn hoá; các lễ hội truyền thống; các tuyến, điểm du lịch; các hoạt động về thể dục, thể thao của ngành, địa phương.

10. Cục Thống kê tỉnh:

Cung cấp thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của Luật Thống kê. Thông tin thống kê phải bao gồm đầy đủ số liệu, báo cáo thống kê, phương pháp thống kê và bản phân tích số liệu thống kê, thời gian thực hiện thống kê.