Điều 29. Chi phí dịch vụ thoát nước
1. Chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là chi phí dịch vụ thoát nước) là các chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ cho một mét khối nước thải (1m3) để thực hiện các nhiệm vụ thoát nước và xử lý nước thải tại các khu vực được cung cấp dịch vụ, gồm: Chi phí vận hành, duy trì, bảo dưỡng hệ thống thoát nước; chi phí khấu hao xe, máy, thiết bị, nhà xưởng, công trình được đầu tư để phục vụ công tác thoát nước và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; các chi phí, thuế và phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Chi phí dịch vụ thoát nước là cơ sở để định giá dịch vụ thoát nước và là căn cứ để xác định giá trị hợp đồng quản lý vận hành được ký kết giữa đơn vị thoát nước với chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước.
3. Trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt chi phí dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước tại các đô thị, làng nghề, khu dân cư nông thôn tập trung sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Trước tháng 10 hàng năm, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu tài sản hệ thống thoát nước phối hợp với đơn vị thoát nước tiến hành xác định khối lượng công việc, áp giá nhân công, ca máy, vật tư, hóa chất, giá điện và các nội dung liên quan để lập chi phí dịch vụ thoát nước, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt;
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức thẩm định chi phí dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước đô thị, cụm công nghiệp; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định chi phí dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước làng nghề và khu dân cư nông thôn tập trung;
c) Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chi phí dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước đô thị; Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện phê duyệt chi phí dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước làng nghề và khu dân cư nông thôn tập trung.
4. Trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt chi phí dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp và hệ thống thoát nước do các tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư thì thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 41 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.