vanban.org

Điều 23. Chi phí đấu nối và chính sách hỗ trợ — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 65/2026/QĐ-UBND · 03/06/2026
Cần Thơ Ban hành 28/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải · 03/2017/QĐ-UBND
19/06/202665/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/04/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý hoạt động thoát nước đô thị và khu công nghiệp · 22/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Chi phí đấu nối và chính sách hỗ trợ

  1. Chi phí đấu nối gồm chi phí: Khảo sát, thiết kế, lập dự toán, lắp đặt ống, phụ kiện và hoàn trả mặt bằng từ điểm xả của hộ thoát nước đến điểm đấu nối.
  2. Đối tượng hỗ trợ bao gồm: Hộ gia đình có công, gia đình có chứng nhận sổ hộ nghèo.
  3. Phương thức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí lắp đặt từ hố kiểm tra đến vị trí đường ống thoát nước trong phạm vi phần đất của hộ gia đình.

b) Nguồn vốn hỗ trợ từ nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước, ngân sách địa phương, từ các dự án đầu tư hoặc từ nguồn vốn của đơn vị thoát nước.

  1. Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định mức hỗ trợ đấu nối cho các đối tượng cụ thể.