vanban.org

Điều 10. Định hướng xây dựng kế hoạch kiểm toán năm — Quyết định 03/2017/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2023 Thay thế: 02/2023/QĐ-KTNN · 09/02/2023
Kiểm toán nhà nước Ban hành 21/03/2017 Hiệu lực 05/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-KTNN Ban hành Quy định lập, thẩm định và ban hành kế hoạch kiểm toán năm, kế hoạch kiểm toán trung hạn của Kiểm toán nhà nước · 02/2023/QĐ-KTNN
Quyết định số 03/2017/QĐ-KTNN Ban hanh Quy định lập, thẩm định và ban hành kế hoạch kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước · 03/2017/QĐ-KTNN
26/03/202302/2023/QĐ-KTNNThay thế Đang xem 05/05/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2008/QĐ-KTNN Ban hành Quy định lập và ban hành kế hoạch kiểm toán năm của Kiểm toán Nhà nước · 08/2008/QĐ-KTNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-KTNN › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định hướng xây dựng kế hoạch kiểm toán năm

1. Trước ngày 15 tháng 6 hàng năm, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch kiểm toán năm sau theo những nội dung chủ yếu sau: Đánh giá tình hình xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm toán năm trước; phân tích đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội; tình hình phân bổ, chấp hành dự toán ngân sách nhà nước và các chủ trương, chính sách quản lý, điều hành kinh tế, xã hội nổi bật trong năm kế hoạch; xác định mục tiêu kiểm toán tổng quát; định hướng xây dựng kế hoạch năm kế hoạch; một số định hướng về phương án tổ chức kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các giải pháp tổ chức thực hiện.

2. Định hướng xây dựng kế hoạch kiểm toán năm được thực hiện thông qua việc xem xét, phân tích các thông tin, văn bản sau:

a) Các thông tin, văn bản được qui định tại Điều 4 Quy định này.
b) Các yêu cầu kiểm toán của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các đề nghị kiểm toán của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
c) Thông tin từ các cơ quan truyền thông, dư luận xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đào tạo, nghiên cứu trong và ngoài nước.
d) Thông tin về kết quả kiểm toán qua các năm; ý kiến chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước và ý kiến của tổ chức, cá nhân thuộc Kiểm toán nhà nước liên quan đến công tác kế hoạch kiểm toán năm.