Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm trình, thẩm định phương án giá:
1. Sở Tài chính:
a) Quy định giá sản phẩm, hàng hóa theo ủy quyền của UBND tỉnh.
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:
- Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
- Tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định đơn giá cho thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, cho thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngân trên địa bàn tỉnh;
- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án giá do đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch sinh hoạt xây dựng áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá hoặc thẩm định phương án giá theo đề nghị của Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh để Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh trình UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về giá và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng định giá, riêng đối với việc thẩm định giá đất thì thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về đất đai.
đ) Phối hợp với Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng theo định kỳ.
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:
- Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh;
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh;
- Giá nhà để tính lệ phí trước bạ;
- Giá tính thuế tài nguyên khoáng sản.”
“2. Các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: Giá các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng thẩm định phương án giá do đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch sinh hoạt xây dựng áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Sở Xây dựng:
- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính: Giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất; giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước được địa phương đặt hàng, hoặc giao kế hoạch thuộc lĩnh vực xây dựng;
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án giá do đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch sinh hoạt xây dựng áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính công bố giá vật liệu xây dựng theo định kỳ.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường:
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính: Bảng giá các loại đất; giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành; giá đất cụ thể phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh; giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ và giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước được địa phương đặt hàng, hoặc giao kế hoạch thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
d) Sở Y tế:
Chủ trì xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính đối với giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế);
đ) Sở Giáo dục và đào tạo:
Chủ trì xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính đối với giá dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập (học phí).
e) Sở Giao thông vận tải:
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính:
- Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn ngân sách của địa phương và Trung ương; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa;
- Giá tối đa đối với: Dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý;
- Khung giá đối với: Dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý;
- Giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;
g) Sở Công Thương xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính:
- Giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
h) Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị: Khi có yêu cầu của UBND tỉnh, các sở, ngành chuyên môn thì UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm tham gia xây dựng, đề xuất phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định giá của UBND tỉnh quy định tại Điều 7 Quy định này.
i) Đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; các loại hàng hóa, dịch vụ khác chưa có trong Quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Hồ sơ, trình tự lập, thẩm định phương án giá đối với hàng hóa dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh:
a) Cơ quan được phân công xây dựng phương án giá theo quy định tại Khoản 2 Điều này; đơn vị sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm lập hồ sơ phương án giá theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá, gửi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan; tổng hợp phương án giá gửi Sở Tài chính đề nghị thẩm định (số lượng hồ sơ 01 bộ, là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).
b) Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, cơ quan được phân công xây dựng phương án giá; đơn vị sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh phương án giá, trình UBND tỉnh quyết định giá theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 8 Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
c) Những hàng hóa dịch vụ chưa có quy định cụ thể, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc hướng dẫn, lập, trình, thẩm định, phương án giá hàng hóa, dịch vụ thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.