vanban.org

Điều 14. Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định giá): — Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/12/2024 Thay thế: 29/2024/QĐ-UBND · 13/12/2024
Phú Thọ Ban hành 18/01/2016 Hiệu lực 28/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 29/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 03/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định giá):

1. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước:

a) Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh giao cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định thành lập Hội đồng;

b) Hội đồng thẩm định giá cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng;

c) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Hội đồng.

2. Thẩm quyền của Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước:

a) Hội đồng thẩm định giá tỉnh thực hiện đối với các trường hợp:

- Mua tài sản thuộc bí mật nhà nước;

- Tài sản mua, đi thuê có giá trị đơn chiếc từ 2.000 triệu đồng trở lên và lô tài sản của 1 lần mua có tổng trị giá từ 5.000 triệu đồng trở lên;

- Các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của UBND tỉnh.

b) Hội đồng thẩm định giá cấp huyện thực hiện thẩm định giá mua tài sản đối với các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện;

c) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện thẩm định đối với các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật quản lý chuyên ngành;

3. Thành phần Hội đồng thẩm định giá theo quy định tại Điều 28 Nghị định 89/2013/NĐ-CP của Chính phủ.