vanban.org

Điều 10. Chế độ làm việc — Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/12/2018 Thay thế: 32/2018/QĐ-UBND · 28/11/2018
Kon Tum Ban hành 19/01/2016 Hiệu lực 29/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '15/2025/QĐ-UBND BBan hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 32/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 03/2016/QĐ-UBND
07/12/201832/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ làm việc

1. Xây dựng chương trình công tác:

Trên cơ sở chương trình công tác hàng năm của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành liên quan Ban Quản lý tiến hành xây dựng chương trình kế hoạch công tác cụ thể của cơ quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

2. Thời gian giải quyết công việc:

Thời gian giải quyết công việc thực hiện theo Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 đã được cấp Giấy chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và đang được áp dụng, duy trì tại Ban Quản lý. Những công việc không thực hiện theo tiêu chuẩn nêu trên thì giải quyết theo quy định hiện hành (những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý, nếu pháp luật đã quy định thời gian giải quyết thì phải giải quyết xong trong thời hạn đó; nếu pháp luật không quy định thời gian giải quyết thì Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban phụ trách lĩnh vực được phân công, hoặc được ủy quyền chịu trách nhiệm giải quyết và trả lời cho tổ chức hoặc công dân trên tinh thần cải cách hành chính). Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết, Trưởng ban có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản) cho cơ sở, tổ chức và công dân biết.

Những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Trưởng ban phải có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu công việc liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì Trưởng ban phải chủ trì và trao đổi thống nhất bằng văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản:

Việc soạn thảo văn bản thực hiện đúng quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không được trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản.

3.1. Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi trình ký Trưởng ban phải lập hồ sơ, thủ tục trình ký theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3.2. Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Trưởng ban: việc ký và ban hành văn bản do Trưởng ban chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản.

4. Chế độ thông tin báo cáo:

4.1. Trưởng ban thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình triển khai nhiệm vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan theo đúng thời gian quy định;

4.2. Khi đi công tác ngoài tỉnh, Trưởng ban phải báo cáo các cơ quan quản lý theo quy định;

4.3. Khi có vấn đề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền thì Trưởng ban phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý kịp thời.

5. Công tác lưu trữ: Việc lưu trữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.