vanban.org

Điều 9. Thành lập Hội đồng cưỡng chế — Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2020/QĐ-UBND · 25/11/2020
Đắk Lắk Ban hành 13/01/2016 Hiệu lực 22/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2016/QĐ-UBND
05/12/202034/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thành lập Hội đồng cưỡng chế

Căn cứ quyết định cưỡng chế, cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cưỡng chế quyết định thành lập Hội đồng cưỡng chế.

Quyết định thành lập Hội đồng cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản sau: Thành phần Hội đồng cưỡng chế, đối tượng bị cưỡng chế, nhiệm vụ cưỡng chế, cơ quan có trách nhiệm tham gia phối hợp.

Thành phần Hội đồng cưỡng chế của tỉnh gồm: Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đúng đầu cơ quan chuyên môn chủ trì thực hiện cưỡng chế là Trưởng đoàn; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng đoàn; đại diện Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế và một số thành viên khác do người ra quyết định thành lập Hồi đồng cưỡng chế quyết định là thành viên Hội đồng.

Thành phần Hội đồng cưỡng chế cấp huyện gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng đoàn; Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đúng đầu cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng đoàn; đại diện cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện, Công an huyện; đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế và một số thành viên khác do người ra quyết định thành lập cưỡng chế quyết định là thành viên Hội đồng.