vanban.org

Điều 8. Ban hành quyết định cưỡng chế — Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2020/QĐ-UBND · 25/11/2020
Đắk Lắk Ban hành 13/01/2016 Hiệu lực 22/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2016/QĐ-UBND
05/12/202034/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Ban hành quyết định cưỡng chế

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cưỡng chế ban hành quyết định cưỡng chế. Quyết định cưỡng chế phải bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Căn cứ ban hành quyết định cưỡng chế.

b) Căn cứ thực hiện việc cưỡng chế.

c) Họ tên, địa chỉ của người bị cưỡng chế.

d) Nội dung cưỡng chế.

đ) Thời gian, địa điểm thực hiện việc cưỡng chế.

g) Trường hợp thành lập Hội đồng cưỡng chế trong cùng quyết định cưỡng chế thì quy định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng cưỡng chế.

Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phân công cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế trên nguyên tắc tham mưu giải quyết, tính chất, mức độ và điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế.