vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai — Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/10/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2018/QĐ-UBND · 09/10/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/01/2016 Hiệu lực 28/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 03/2016/QĐ-UBND
22/10/201828/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 17/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.