Điều 1. Quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
a) Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất một năm bằng 0,5% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất, gồm:
- Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư;
- Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
b) Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất một năm bằng 0,75% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất, gồm:
- Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
- Đất thuộc địa bàn các xã, thị trấn của huyện Càng Long, Duyên Hải và đất thuộc địa bàn các xã của thị xã Duyên Hải;
- Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
c) Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất một năm bằng 1% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất, gồm: đất thuộc địa bàn các phường của thị xã Duyên Hải; phường 8, 9 của thành phố Trà Vinh.
d) Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất một năm bằng 1,5% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất, gồm đất thuộc địa bàn các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh.
đ) Trường hợp xác định tỷ lệ phần trăm (%) có sự khác biệt giữa mục đích sử dụng đất và địa bàn thuê đất thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) thấp hơn, có lợi cho tổ chức, cá nhân thuê đất.
e) Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; danh mục dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư nêu tại các điểm a, b, c, d khoản này theo quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Riêng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn là thành phố Trà Vinh thì đất thuộc địa bàn các phường của thành phố Trà Vinh áp dụng theo điểm c, d khoản này.
g) Đơn giá thuê đất được xác định theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm.
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 15% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt thêm này được xác định theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai.
a) Đối với diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
b) Đối với diện tích đất có mặt nước xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Đơn giá thuê mặt nước.
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
5. Các nội dung liên quan đến đơn giá thuê đất, thuê mặt nước không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.