Điều 5. Bố trí và bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức cấp xã
Căn cứ số lượng cán bộ, công chức của từng xã, phường, thị trấn được quy định tại Điều 4 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn việc bố trí và bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức cấp xã như sau:
1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã từ 20 đến 23 cán bộ, công chức cấp xã:
a) Được bố trí tối đa 12 người cho 11 chức vụ cán bộ, trong đó chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 02 người theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 107/2004/NĐ-CP).
b) Mỗi chức danh công chức được bố trí 01 người, số còn lại được bố trí ưu tiên cho các chức danh công chức: Văn hóa - Xã hội, Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn), Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán.
2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã từ 24 đến 25 cán bộ, công chức cấp xã:
a) Được bố trí tối đa 12 người cho 11 chức vụ cán bộ, trong đó chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 02 người theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP.
b) Được bố trí 01 người cho các chức danh: Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã; bố trí 02 người cho mỗi chức danh công chức: Văn hóa - Xã hội, Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn), Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán; số còn lại được ưu tiên bố trí cho chức danh Văn hóa - Xã hội để đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã hoặc chức danh Tư pháp - Hộ tịch để đảm nhiệm Phó Trưởng Công an xã.