vanban.org

Điều 3. Tiêu chí xác định số lượng cán bộ, công chức cấp xã — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2020 Thay thế: 11/2020/QĐ-UBND · 19/05/2020
Khánh Hòa Ban hành 07/02/2014 Hiệu lực 17/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 11/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xác định số lượng và hướng dẫn việc kiêm nhiệm, bố trí các chức danh cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh Khánh Hòa · 03/2014/QĐ-UBND
01/06/202011/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/02/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chưc và việc bố trí cán bộ, công chức ở từng xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa · 33/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí xác định số lượng cán bộ, công chức cấp xã

1. Đối với phường loại 1:

a) Phường thuộc đô thị loại 1:

- Từ 20.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;

- Từ 17.000 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.

b) Phường thuộc đô thị loại 2:

- Từ 18.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;

- Từ 15.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.

c) Phường thuộc đô thị loại 3:

- Từ 16.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;

- Từ 14.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.

d) Phường thuộc đô thị loại 4:

- Từ 15.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;

- Từ 13.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.

đ) Các trường hợp còn lại được bố trí 23 cán bộ, công chức.

2. Đối với phường loại 2:

a) Phường thuộc đô thị loại 1:

- Từ 15.000 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;

- Từ 13.000 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.

b) Phường thuộc đô thị loại 2:

- Từ 13.500 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;

- Từ 11.500 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.

c) Phường thuộc đô thị loại 3:

- Từ 12.500 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;

- Từ 10.500 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.

d) Phường thuộc đô thị loại 4:

- Từ 11.500 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;

- Từ 9.500 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.

đ) Các trường hợp còn lại được bố trí 21 cán bộ, công chức.

3. Đối với xã loại 1 và loại 2:

a) Xã đồng bằng:

- Là xã loại 1 và có dân số từ 14.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;

- Là xã loại 1 và có dân số từ 12.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức;

- Từ 10.000 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;

- Các trường hợp còn lại được bố trí 22 cán bộ, công chức.

b) Xã miền núi, vùng cao:

- Là xã loại 1 và có dân số từ 13.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;

- Là xã loại 1 và có dân số từ 11.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức;

- Từ 9.000 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;

- Từ 6.000 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức;

- Từ 3.500 người trở lên được bố trí 21 cán bộ, công chức;

- Các trường hợp còn lại được bố trí 20 cán bộ, công chức.

4. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 3:

a) Đối với phường: Được bố trí 21 cán bộ, công chức.

b) Đối với xã

- Xã thuộc khu vực đồng bằng có dân số từ 5.000 người trở lên được bố trí 21 cán bộ, công chức;

- Xã thuộc khu vực miền núi, vùng cao có dân số từ 3.500 người trở lên được bố trí 21 cán bộ, công chức;

- Các trường hợp còn lại được bố trí 20 cán bộ, công chức.

5. Đối với các thị trấn huyện lỵ: Được ấn định số lượng cán bộ, công chức tối đa tương ứng với loại đơn vị hành chính theo quy định của Chính phủ.

6. Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện Trường Sa: Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ yêu cầu thực tiễn xem xét, quyết định số lượng cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Trường Sa.