Điều 5. Quy trình cấp giấy phép xây dựng
1. Lập hồ sơ:
Tùy theo quy mô và tính chất công trình, chủ đầu tư lập hồ sơ theo quy định tại: các Điều 8, 10, 11, 12, 13 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP; các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 của Thông tư số 10/2012/TT-BXD; Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải phù hợp với các điều kiện quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP, Điều 2 của Thông tư số 10/2012/TT-BXD.
2. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Chủ đầu tư hoặc người đại diện hợp pháp của chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận một cửa hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (sau đây gọi chung là Bộ phận một cửa) của cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quy định này.
b) Bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra về sự phù hợp đối với thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và số lượng các thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định:
- Trường hợp hồ sơ đã đáp ứng theo quy định, thì Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ và ghi giấy biên nhận cho chủ đầu tư.
- Trường hợp hồ sơ không đúng thẩm quyền hoặc không đáp ứng theo quy định, thì Bộ phận một cửa hướng dẫn chủ đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền hoặc hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
c) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ.
3. Giải quyết hồ sơ:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ (kết hợp kiểm tra thực địa nếu thấy cần thiết), đối chiếu với quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP, Điều 2 của Thông tư số 10/2012/TT-BXD và Quy định này, để xác định hướng giải quyết hồ sơ. Tùy theo từng trường hợp, hồ sơ được giải quyết như sau:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định:
Nếu nội dung cần đáp ứng thuộc trách nhiệm bổ sung, làm rõ của chủ đầu tư, thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP. Sau 02 lần bổ sung hoặc quá 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép xây dựng ban hành văn bản yêu cầu, nếu chủ đầu tư vẫn không thực hiện đầy đủ các nội dung trong văn bản, thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng có quyền không tiếp tục giải quyết hồ sơ và thông báo cho chủ đầu tư theo quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều này.
Nếu các nội dung cần đáp ứng thuộc trách nhiệm làm rõ của các cơ quan quản lý Nhà nước, thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng gửi văn bản lấy ý kiến (có kèm theo hồ sơ như quy định tại Khoản 1 Điều này) theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP. Sau thời hạn 10 ngày làm việc đối với công trình và nhà ở đô thị, 07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu cơ quan được hỏi ý kiến chưa có văn bản trả lời, coi như cơ quan đó đã đồng ý về các nội dung thuộc chức năng quản lý của mình liên quan đến việc xây dựng công trình và phải chịu trách nhiệm về các nội dung đó.
Việc cấp giấy phép xây dựng hoặc từ chối cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điểm b hoặc Điểm c Khoản 3 Điều này.
b) Cấp giấy phép xây dựng khi hồ sơ đã đáp ứng quy định:
- Cơ quan cấp giấy phép xây dựng ban hành giấy phép xây dựng và xác nhận các bản vẽ theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 10/2012/TT-BXD, giao Bộ phận Một cửa trả giấy phép cho chủ đầu tư và thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định, đồng thời thực hiện báo cáo theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 Quy định này.
- Thời gian cấp giấy phép xây dựng tính từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi cấp giấy phép xây dựng (không bao gồm thời gian chờ chủ đầu tư bổ sung hồ sơ hoặc cơ quan quản lý trả lời quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này) không được vượt quá:
+ Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn;
+ Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc.
+ Trường hợp đến hạn theo quy định nêu trên, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn theo quy định nêu trên.
c) Từ chối cấp giấy phép xây dựng khi hồ sơ không đủ điều kiện:
Cơ quan cấp phép xây dựng ban hành văn bản thông báo rõ lý từ chối cấp giấy phép xây dựng (do hồ sơ không đủ điều kiện), giao Bộ phận Một cửa trả kết quả cho chủ đầu tư và thực hiện trữ hồ sơ theo quy định, đồng thời thực hiện báo cáo theo quy định tại Khoản 5 Điều này.
Thời gian tính từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi có văn bản thông báo từ chối cấp giấy phép xây dựng (không bao gồm thời gian chờ chủ đầu tư bổ sung hồ sơ hoặc cơ quan quản lý trả lời) không được vượt quá thời hạn quy định tại Điểm b Khoản này.
4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Chủ đầu tư hoặc người đại diện hợp pháp của chủ đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận hoặc thời hạn bổ sung đã được thông báo theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Khi nhận kết quả phải xuất trình giấy tờ tùy thân và bản gốc giấy biên nhận được cấp khi nộp hồ sơ.
5. Sau khi ban hành giấy phép xây dựng, trong thời hạn 05 ngày làm việc, các cơ quan được UBND tỉnh ủy quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi 01 bản phô tô đến UBND tỉnh để báo cáo, đồng thời gửi 01 bản phô tô đến UBND cấp huyện, 01 bản phô tô đến UBND cấp xã có liên quan để quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng; UBND cấp huyện, UBND xã, Ban quản lý Khu Kinh tế tỉnh có trách nhiệm gửi 01 bản phô tô giấy phép xây dựng đã cấp về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.