vanban.org

Điều 4. Quy mô công trình và thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ khi cấp giấy phép xây dựng tạm — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Cao Bằng Ban hành 06/03/2014 Hiệu lực 16/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 03/2014/QĐ-UBND
01/01/201739/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy mô công trình và thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ khi cấp giấy phép xây dựng tạm

1. Quy mô công trình:

a) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng mới: số tầng tối đa không quá 02 tầng (không kể gác xép, tum cầu thang); chiều cao không quá 8,5m; tổng diện tích sàn của nhà ở riêng lẻ không quá 250 m2, tổng diện tích sàn của công trình sẽ được cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét trên cơ sở tính chất của công trình.

b) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ cải tạo, sửa chữa: trường hợp công trình hiện hữu là 01 tầng, chiều cao dưới 8,5m, nếu nâng tầng hoặc tăng chiều cao công trình thì không được quá 02 tầng, cao không quá 8,5m; trường hợp công trình hiện hữu từ 02 tầng trở lên hoặc chiều cao lớn hơn 8,5m thì không được nâng tầng hoặc tăng chiều cao công trình.

c) Công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng tạm không được xây dựng mới tầng hầm, tầng bán hầm và phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan trong khu vực.

2. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng tạm phù hợp với kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và yêu cầu quản lý, nhu cầu đầu tư, triển khai dự án. Trường hợp kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng chưa xác định, thì thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ tối đa không quá 03 năm, kể từ ngày cấp giấy phép xây dựng tạm. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Điều 3 Quy định này có trách nhiệm xác định cụ thể thời gian tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ khi cấp giấy phép xây dựng tạm.

Trường hợp công trình theo giấy phép xây dựng tạm hết thời hạn tồn tại, nhưng Nhà nước vẫn chưa thực hiện theo quy hoạch, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì đề nghị với cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại.

Khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch, chủ đầu tư phải thực hiện đúng các nội dung đã cam kết trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo quy định tại Khoản 6 Điều 7 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP.

3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm thực hiện như quy định tại Điều 3 Quy định này.