vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 04/07/2023
Bình Thuận Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp không chấp hành · 03/2014/QĐ-UBND
04/07/202315/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế

1. Những người sau đây có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;

b) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai;

c) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà không còn khiếu nại.

2. Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế quy định tại Khoản 1 Điều này có thể giao quyền cho cấp phó. Việc giao quyền chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được giao quyền. Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền, ủy quyền tiếp cho bất kì cá nhân nào khác.