vanban.org

Điều 13. Quyết định cưỡng chế — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 04/07/2023
Bình Thuận Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp không chấp hành · 03/2014/QĐ-UBND
04/07/202315/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quyết định cưỡng chế

1. Sau khi lập biên bản thi hành quyết định không thành, cơ quan thi hành quyết định ban hành hoặc đề nghị cấp trên ban hành quyết định cưỡng chế để áp dụng các biện pháp cần thiết thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

2. Quyết định cưỡng chế bao gồm những nội dung chủ yếu sau: số quyết định; ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, địa chỉ của các đương sự bị cưỡng chế; nội dung cưỡng chế; biện pháp phải thực hiện; thời gian hoàn thành cưỡng chế; cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ trì tổ chức các hoạt động cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm tham gia; chữ ký và họ tên của người ra quyết định, dấu của cơ quan ra quyết định.

3. Quyết định cưỡng chế phải được tống đạt cho các đương sự bị cưỡng chế ít nhất 10 ngày làm việc trước khi tiến hành cưỡng chế. Quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp dưới phải gửi cho Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.

4. Quyết định cưỡng chế phải được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế để phối hợp thực hiện.