vanban.org

Điều 5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra (đăng ký đúng hạn) và đăng ký thường trú cho trẻ em theo nơi đăng ký khai sinh theo nguyện vọng của cha, mẹ trẻ em — Quyết định 03/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 49/2013/QĐ-UBND · 16/12/2013
Tiền Giang Ban hành 25/01/2011 Hiệu lực 04/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 49/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại ủy ban nhân dân xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện của Tỉnh Tiền Giang · 03/2011/QĐ-UBND
01/01/201449/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 04/02/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra (đăng ký đúng hạn) và đăng ký thường trú cho trẻ em theo nơi đăng ký khai sinh theo nguyện vọng của cha, mẹ trẻ em

1. Thẩm quyền:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;

b) Trưởng Công an xã, thị trấn.

2. Hồ sơ 01 bộ, gồm:

a) Giấy chứng sinh (trường hợp sinh trong cơ sở y tế); hoặc văn bản xác nhận của người làm chứng (trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế) hoặc giấy cam đoan về việc sinh là có thực (trong trường hợp không có người làm chứng);

b) Giấy thừa nhận con chung (trường hợp trẻ em sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn);

c) Bản sao Quyết định nhận cha, mẹ, con (trường hợp vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú có người nhận con);

d) Giấy cam kết chưa đăng ký khai sinh ở nước ngoài (trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài);

đ) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

e) Sổ hộ khẩu;

g) Xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi đăng ký; giấy tờ chứng minh nơi tạm trú của người mẹ (trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em tại nơi tạm trú của người mẹ); hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng của người cha hoặc người mẹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trường hợp có cả cha mẹ hoặc chỉ có cha hoặc mẹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài); Giấy Chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

3. Trình tự và thời gian giải quyết: không quá 04 ngày làm việc.

a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu nhận hồ sơ, xong chuyển hồ sơ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch. Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ký Giấy Khai sinh (trong ngày), sau đó chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp chuyển 01 bộ hồ sơ gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu và bản sao Giấy Khai sinh đến Công an xã, thị trấn (ngày hôm sau);

b) Công an xã, thị trấn giải quyết đăng ký thường trú: không quá 03 ngày làm việc;

c) Sau khi giải quyết xong việc đăng ký thường trú, Công an xã, thị trấn chuyển trả sổ hộ khẩu cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn để trả kết quả cho đương sự theo phiếu hẹn và thu lệ phí đăng ký cư trú theo quy định.