vanban.org

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính. — Quyết định 03/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/03/2015 Sửa đổi, bổ sung: 13/2015/QĐ-UBND · 09/03/2015
Lạng Sơn Ban hành 28/03/2011 Hiệu lực 07/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 03/2011/QĐ-UBND
19/03/201513/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/04/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính.

1. Tham mưu, đề xuất cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về giá; triển khai thực hiện các chủ trương chính sách quản lý nhà nước về giá theo chỉ đạo của cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Tổ chức công tác thông tin và dự báo về giá cả thị trường, xử lý thông tin về giá để phục vụ sự chỉ đạo và điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan Trung ương; Thu thập, phân tích thông tin, báo cáo giá cả thị trường tại địa phương thực hiện theo danh mục, hình thức báo cáo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tham mưu trình Uỷ ban nhân tỉnh ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện: Bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền thực hiện tại địa phương.

4. Thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ tại Điều 5 và 6 của Quy định này.

5. Quyết định giá đối với hàng hoá, dịch vụ: Lắp đặt đồng hồ đo nước, đồng hồ đo điện; giá dịch vụ thông tin quảng cáo Phát thanh – Truyền hình; đơn giá Chiếu bóng địa phương; giá thanh toán đối với xuất bản phẩm đặt hàng do địa phương sản xuất; giá các loại dịch vụ khác theo đề nghị của các đơn vị, tổ chức cá nhân.

6. Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài thuê đất.

7. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thẩm định giá đất đối với từng thửa đất (từng dự án) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

8. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác định giá tài sản trong tố tụng hình sự;

9. Phối hợp với cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác định giá khởi điểm tài sản là tang vật, phương tiện có quyết định sử lý tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; định giá tài sản để thi hành án theo định của pháp luật về thi hành án.

10. Định giá tài sản xác lập quyền sở hữu Nhà nước; định giá bán (hoặc điều chuyển) các loại tài sản, hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước và của các dự án trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc đề nghị của đơn vị theo quy định hiện hành.

11. Định giá tài sản, hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải do các tổ chức trong nước, nước ngoài, các dự án viện trợ cho các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép điều chuyển, đưa vào sản xuất, đưa vào quỹ phúc lợi, khấu hao tài sản cố định.

12. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

13. Tổ chức hiệp thương đối với hàng hoá, dịch vụ đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP, có phạm vi ảnh hưởng trong địa phương hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

14. Kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khi phát hiện có dấu hiệu độc quyền, liên kết độc quyền về giá, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

15. Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, xử lý các vi phạm pháp luật về giá theo quy định hiện hành.

16.  Tổng hợp ban hành thông báo giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.

17. Tổng hợp ban hành thông báo giá khởi điểm tài sản là tang vật, phương tiện có quyết định xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.

18. Chủ trì tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá hàng hoá dịch vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá.

19. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá theo quy định cho phù hợp từng thời kỳ.

20. Tiếp nhận hồ sơ tài sản thẩm định giá theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân đơn vị để hướng dẫn việc thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật.

21. Hợp đồng ký kết thẩm định giá tài sản với các doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh thẩm định giá được thành lập theo đúng quy định của pháp luật để thẩm định giá tài sản của nhà nước theo quy định tại Điều 15 Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003.