vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền Quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 03/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/03/2015 Sửa đổi, bổ sung: 13/2015/QĐ-UBND · 09/03/2015
Lạng Sơn Ban hành 28/03/2011 Hiệu lực 07/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 03/2011/QĐ-UBND
19/03/201513/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/04/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền Quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu; đặt hàng cung cấp dịch vụ hoặc trợ giá cước vận chuyển hành khách.

2. Giá bán báo của cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Lạng Sơn (Báo Lạng Sơn); Công báo Lạng Sơn; Tạp chí Xứ Lạng.

3. Giá các loại đất tại địa phương, bao gồm:

a) Quyết định ban hành Quy định về giá các loại đất hàng năm theo quy định của Luật Đất đai được sử dụng làm căn cứ để phục vụ các mục đích theo quy định của pháp luật;

b) Giá đất ở, đất tái định cư khu đô thị mới, khu tái định cư; đơn giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo quy định của Luật Đất đai đối với từng thửa đất (từng dự án);

c) Thu tiền sử dụng đất khi giao đất; đơn giá cho thuê đất, cho thuê mặt nước; góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

d) Giá khởi điểm làm căn cứ thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

4. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng.

5. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư; đối tượng chính sách; giá bán cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng kinh doanh; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ.

6. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế, nhưng mức giá không được cao hơn biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

7. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn ngân sách nhà nước; Mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển; Giá cước vận chuyển cung ứng hàng hoá, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa; Mức trợ cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt.

8. Giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác.

9. Giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá.

10. Giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thu thuỷ lợi phí, thu thuế nhà đất; giá các phương tiện ô tô, xe máy, súng hơi, súng kíp tự chế và giá máy móc thiết bị để tính Lệ phí trước bạ theo quy định.

11. Giá tính thuế tài nguyên.

12. Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

13. Giá cụ thể hoặc khung giá một số loại thuốc phòng và thuốc chữa bệnh cho người theo phân cấp; giá dịch vụ tiêm phòng một số loại vắc xin.

14. Đơn giá chuẩn nhà ở xây dựng mới; đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc; đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi.

15. Ban hành các Quyết định cụ thể về mức thu phí và lệ phí theo khung quy định của các cơ quan Trung ương như: Mức thu học phí, mức thu một phần viện phí, mức thu thuỷ lợi phí.

16. Giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô làm căn cứ để phục vụ các mục đích sau:

a) Thanh toán chi ngân sách Nhà nước trong việc thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc diện chính sách miền núi và các dịch vụ công ích khác theo đơn đặt hàng của Nhà nước;

b) Xác định giá để xây dựng kế hoạch đấu thầu khi thực hiện cơ chế đấu thầu cung ứng các dịch vụ công ích.

17. Giá tài sản của phía Việt Nam đưa vào góp vốn liên doanh với nước ngoài trong các doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.

18. Giá trị tài sản, vốn của doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý khi phá sản, bán khoán, cho thuê, cổ phần hoá.

19. Giá khởi điểm tài sản nhà nước để thực hiện bán đấu giá:

a) Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất) tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị);

b) Tài sản là nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp thuộc đối tượng sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, di rời cơ sở gây ô nhiễm môi trường, di rời theo quy hoạch xây dựng đô thị;

c) Tài sản tổ chức tiếp nhận, quản lý, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy.

20. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô.

21. Công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn và công bố giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng công trình.