vanban.org

Điều 5. Công tác vận động viện trợ PCPNN — Quyết định 03/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Thay thế: 18/2021/QĐ-UBND · 18/08/2021
Bình Thuận Ban hành 07/03/2011 Hiệu lực 17/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 35/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp pháp dành cho tỉnh Bình Thuận · 18/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quan hệ, quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 03/2011/QĐ-UBND
01/09/202118/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Công tác vận động viện trợ PCPNN

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, mục tiêu cụ thể để thực hiện vận động viện trợ cho phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ, từng năm. Theo đó, các ngành và địa phương đề xuất danh mục dự án vận động viện trợ phù hợp với nhu cầu và khả năng tổ chức thực hiện của mình, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trong tháng 10 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có thể đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc tự mình tổ chức tìm kiếm, vận động, đàm phán và tiếp nhận viện trợ PCPNN đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Có văn bản xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh về nhà tài trợ, mục đích, nội dung chủ yếu của chương trình, dự án dự định kêu gọi, vận động, đàm phán trước khi thực hiện và chỉ được phép thực hiện sau khi đã có ý kiến đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh;

b) Văn kiện các chương trình, dự án vận động viện trợ phải được lập theo mẫu hướng dẫn chung (theo mẫu phụ lục 1a đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phụ lục 1b đối với dự án đầu tư và mẫu 1c đối với chương trình - Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đàm phán phải có văn bản báo cáo kết quả với Chủ tịch UBND tỉnh và trình phê duyệt dự án viện trợ (nếu đàm phán thành công).

3. Trường hợp cần vận động viện trợ khẩn cấp (bị thiên tai hoặc tai họa khác gây hậu quả nghiêm trọng), các địa phương và đơn vị trong vùng phải tiến hành tổng hợp thiệt hại và kịp thời báo cáo về UBND tỉnh. UBND tỉnh sẽ chủ trì cùng với các ngành, địa phương có liên quan để cân nhắc, kịp thời thông báo tình hình và nêu yêu cầu viện trợ khẩn cấp về Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Bộ Ngoại giao để làm cơ sở cho việc xem xét, kêu gọi viện trợ khẩn cấp với cộng đồng quốc tế.

Trường hợp Bên tài trợ tài trợ với số tiền nhỏ lẻ, các cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải tổng hợp định kỳ hàng tháng báo cáo về UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, đồng thời liên hệ Sở Tài chính để được hướng dẫn ghi thu ghi chi theo đúng quy định hiện hành.