vanban.org

Điều 15. Báo cáo thực hiện chương trình, dự án — Quyết định 03/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Thay thế: 18/2021/QĐ-UBND · 18/08/2021
Bình Thuận Ban hành 07/03/2011 Hiệu lực 17/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 35/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp pháp dành cho tỉnh Bình Thuận · 18/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quan hệ, quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 03/2011/QĐ-UBND
01/09/202118/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Báo cáo thực hiện chương trình, dự án

1. Ban Quản lý chương trình dự án có trách nhiệm:

a) Lập và gửi báo cáo định kỳ hàng quý (chậm nhất 15 ngày làm việc sau khi hết quý) và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 01/01 của năm tiếp theo cho chủ khoản viện trợ PCPNN, cơ quan chủ quản và UBND tỉnh;

b) Quản lý hoạt động của tổ chức PCPNN theo đúng mục tiêu dự án, kịp thời phát hiện báo cáo cơ quan công an các hoạt động ngoài chương trình, có dấu hiệu xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội của các cá nhân, tổ chức PCPNN trong thời gian thực hiện dự án ở địa phương. Định kỳ báo cáo đánh giá hiệu quả của dự án, quản lý hoạt động các đoàn nước ngoài đến kiểm tra dự án tại địa phương theo Hướng dẫn số 253/CAT(PA18) ngày 15/9/2005 của Công an tỉnh Bình Thuận về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú đi lại của người nước ngoài khi hoạt động tại địa phương.

2. Chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm:

a) Xây dựng và gửi báo cáo 6 tháng chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo cho cơ quan chủ quản, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN;

b) Xây dựng và gửi báo cáo kết thúc, chậm nhất không quá 6 tháng sau khi kết thúc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN cho các cơ quan sau: cơ quan chủ quản, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN;

c) Các báo cáo cho Bên tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận với Bên tài trợ.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng báo cáo tổng hợp 6 tháng và hàng năm về kết quả vận động viện trợ PCPNN, về kết quả phê duyệt, quản lý và tình hình thực hiện các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đồng gửi Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

4. Mẫu biểu báo cáo đối với Ban quản lý dự án; Chủ khoản viện trợ và Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN theo quy định tại Chương IV, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.