vanban.org

Điều 7. Chủ đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 03/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2014 Thay thế: 39/2014/QD-UBND · 15/09/2014
Thái Nguyên Ban hành 28/01/2010 Hiệu lực 12/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 39/2014/QD-UBND Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 39/2014/QD-UBND
Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 03/2010/QĐ-UBND
30/09/201439/2014/QD-UBNDThay thế Đang xem 12/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2010/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 3 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chủ đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.

1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại các Điều của chương IV Nghị định 12/2009/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan để khảo sát xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng, lập thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình xây dựng và các công việc tư vấn khác, khuyến khích chủ đầu tư lựa chọn các tổ chức cá nhân có thành tích tham gia thiết kế, thi công, quản lý các công trình xây dựng và chế tạo các sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cao.

2. Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

a) Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, kể cả bổ sung nhiệm vụ khảo sát theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Nghị định 209/2004/NĐ-CP.

b) Chủ đầu tư cử người có chuyên môn phù hợp, trường hợp không có người có chuyên môn phù hợp thì chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp để giám sát, nghiệm thu công tác khảo sát xây dựng theo nội dung giám sát tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 209/2004/NĐ-CP.

c) Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 12 Nghị định 209/2004/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định 49/2008/NĐ-CP;

d) Tùy theo tính chất, quy mô của từng loại công trình thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 57 của Luật Xây dựng. Nhiệm vụ thiết kế phải phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhiệm vụ thiết kế phải nêu rõ các nội dung cơ bản sau: mục tiêu xây dựng công trình, các căn cứ để lập nhiệm vụ, địa điểm xây dựng, các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc đối với khu đất xây dựng công trình, quy mô công trình, các yêu cầu về công năng sử dụng, kiến trúc, mỹ thuật và kỹ thuật của công trình. Tại các bước thiết kế nhiệm vụ thiết kế có thể được bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế để đạt hiệu quả cao cho dự án đầu tư, trường hợp bổ sung nhiệm vụ thiết kế làm thay đổi thiết kế cơ sở dẫn đến thay đổi địa điểm, quy hoạch, quy mô, mục tiêu dự án hoặc vượt tổng mức đầu tư được duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo cho người quyết định đầu tư quyết định.

đ) Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Điều 16 Nghị định 209/2004/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định 49/2008/NĐ-CP.

e) Trường hợp thay đổi thiết kế xây dựng phải tuân thủ theo Điều 17 Nghị định 209/2004/NĐ-CP, khoản 4, Điều 1, Nghị định 49/2008/NĐ-CP và điều 10 Thông tư 27/2009/TT-BXD. Trường hợp thay đổi thiết kế không làm thay đổi địa điểm, quy hoạch xây dựng, mục tiêu, quy mô dự án hoặc không làm vượt tổng mức đầu tư đã được duyệt, thay đổi thiết kế kỹ thuật nhưng không làm thay đổi thiết kế cơ sở hoặc thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổi thiết kế bước trước thì chủ đầu tư được quyết định phê duyệt thay đổi thiết kế, nhà thầu giám sát thi công được ký điều chỉnh vào thiết kế bản vẽ thi công những nội dung đã được chủ đầu tư chấp thuận và chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh của mình.

g) Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại Điều 18 Nghị định 12/2009/NĐ-CP.

h) Thiết kế kỹ thuật phải được chủ đầu tư đóng dấu đã phê duyệt theo mẫu phụ lục 3, thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt bản vẽ trước khi đưa ra thi công. Mẫu dấu theo phụ lục 4.

i) Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (kể cả trong trường hợp thiết kế ba bước) một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm định nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2009/NĐ-CP để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt. Kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản và không thay thế cho việc thẩm định của chủ đầu tư.

3. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

a) Tổ chức giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Điều 21 Nghị định 209/2004/NĐ-CP. Tất cả các nội dung kiểm tra phải được thể hiện bằng các biên bản kiểm tra. Chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo thời gian khởi công công trình với Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn tại nơi xây dựng công trình.

b) Tổ chức thực hiện công tác chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành, sử dụng công trình theo quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể xảy ra thảm họa và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.

c) Kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện trước khi được sử dụng vào công trình phải được chủ đầu tư tổ chức kiểm tra sự phù hợp về chất lượng theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình và yêu cầu thiết kế, kết quả kiểm tra phải được thể hiện bằng văn bản. Hình thức kiểm tra sự phù hợp về chất lượng được quy định như sau: Đối với sản phẩm được sản xuất công nghiệp và đã là hàng hóa trên thị trường phải kiểm tra xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan.

d) Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình và công trình xây dựng theo các Điều 23, 24, 25, 26 Nghị định 209/2004/NĐ-CP, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 371:2006 về nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng. Đối với những công việc xây dựng khó khắc phục khiếm khuyết khi triển khai các công việc tiếp theo (như thi công phần ngầm, phần khuất, các hạng mục công trình chịu lực quan trọng), chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu.

4. Tổ chức thực hiện bảo hành công trình xây dựng, bao gồm: kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện tình trạng hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình kịp thời sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình; xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình.

5. Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình gồm các tài liệu có liên quan tới đầu tư và xây dựng công trình từ chủ trương đầu tư; dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng, khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình (danh mục, quy cách hồ sơ hoàn thành công trình theo hướng dẫn tại phụ lục 6). Hồ sơ hoàn thành công trình phải được lập đầy đủ trước khi đưa hạng mục công trình hay công trình vào khai thác sử dụng.

6. Lập báo cáo tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng định kỳ gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 10 tháng 12 (đối với báo cáo năm) hàng năm, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

7. Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao lại cho chủ sở hữu hay chủ quản lý sử dụng hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn thành công trình để chủ sở hữu hay chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm nộp và lưu trữ các tài liệu trên theo quy định.