vanban.org

Điều 11. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình — Quyết định 03/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2014 Thay thế: 39/2014/QD-UBND · 15/09/2014
Thái Nguyên Ban hành 28/01/2010 Hiệu lực 12/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 39/2014/QD-UBND Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 39/2014/QD-UBND
Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 03/2010/QĐ-UBND
30/09/201439/2014/QD-UBNDThay thế Đang xem 12/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2010/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát hoặc sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hư hỏng, sự cố công trình do lỗi thiết kế gây ra trong niên hạn sử dụng công trình. Tùy theo mức độ vi phạm còn bị xử lý theo quy định của pháp luật.

1. Nội dung của hồ sơ thiết kế cơ sở theo Điều 8 Nghị định 12/2009/NĐ-CP, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công được lập theo Điều 13, Điều 14 Nghị định 209/2004/NĐ-CP.

2. Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:

a) Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.

b) Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu vào bảo quản lâu dài.

3. Có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi các thiết kế bất hợp lý nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư. Nhà thầu thiết kế phải chịu trách nhiệm về chất lượng những sửa đổi, bổ sung thiết kế của mình.

4. Nhà thầu thiết kế phải giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại điều 22, Nghị định 209/2004/NĐ-CP. Nội dung giám sát tác giả thiết kế phải được thể hiện trong hợp đồng thiết kế xây dựng công trình bao gồm các việc:

a) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu giám sát thi công công trình.

b) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình và với yêu cầu của chủ đầu tư khi cần thiết.

c) Phát hiện thông báo kịp thời cho chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc thi công sai với thiết kế được duyệt và kiến nghị biện pháp xử lý.

d) Tham gia nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và công trình khi chủ đầu tư yêu cầu.

đ) Ghi vào sổ nhật ký thi công xây dựng công trình hoặc sổ nhật ký giám sát của chủ đầu tư hay thể hiện bằng văn bản các ý kiến của mình trong quá trình thực hiện giám sát tác giả thiết kế.

5. Lập quy trình bảo trì công trình xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình xây dựng tương ứng.

6. Lưu trữ hồ sơ do đơn vị thực hiện theo Thông tư số 02/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng.